Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Thông tư 26/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng. Văn bản quy định các đối tượng phải lập và trình phương án trồng rừng thay thế, thời hạn nộp tiền trồng rừng thay thế, cơ chế quản lý quỹ trồng rừng thay thế.

Số hiệu26/2015/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýHà Công Tuấn — Thứ trưởng
Cập nhật24/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcLâm Nghiệp
Ngày ban hành29/07/2015
Ngày áp dụng15/09/2015
Ngày hết hiệu lực01/01/2018
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư 26/2015/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng. Văn bản quy định các đối tượng phải lập và trình phương án trồng rừng thay thế, thời hạn nộp tiền trồng rừng thay thế, cơ chế quản lý quỹ trồng rừng thay thế.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân là chủ dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân/tổ chức chủ dự án phải lập phương án trồng rừng thay thế, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
  • Diện tích trồng rừng thay thế ít nhất bằng diện tích rừng chuyển sang mục đích khác.
  • Chủ dự án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc trồng rừng thay thế hoặc nộp tiền để trồng rừng thay thế.
  • Thời hạn nộp tiền trồng rừng thay thế: trước 30/9/2015 cho các dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng, và trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Đơn giá trồng rừng thay thế được tính theo đơn vị đồng/ha, bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu tác động tiêu cực của việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho chủ dự án tăng lên do phải thực hiện hoặc nộp tiền trồng rừng thay thế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai là đối tượng chịu trách nhiệm lập phương án trồng rừng thay thế?

Cá nhân/tổ chức chủ dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Diện tích trồng rừng thay thế phải ít nhất bằng diện tích gì?

Diện tích rừng chuyển sang mục đích khác.

Thời hạn nộp tiền trồng rừng thay thế là bao lâu?

Trước 30/9/2015 cho các dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng, và trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đơn giá trồng rừng thay thế được tính theo đơn vị gì?

Đơn vị đồng/ha (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng).

Quỹ nào quản lý số tiền trồng rừng thay thế?

Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh hoặc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương.

Toàn văn


THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2013/TT-BNNPTNT NGÀY 06/5/2013 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUY ĐỊNH VỀ TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

________________

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT- BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“2. Có phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác, với diện tích trồng rừng thay thế ít nhất bằng diện tích rừng chuyển sang mục đích khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chứng từ nộp tiền trồng rừng thay thế”.
2. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân là chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác chịu trách nhiệm tổ chức lập phương án trồng rừng thay thế (sau đây viết tắt là phương án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt. Trường hợp diện tích rừng chuyển sang mục đích khác nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì lập các phương án riêng đối với từng tỉnh.
a) Trường hợp các dự án có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đã chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trước khi Thông tư số 24/2013/TT- BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành thì không nhất thiết phải xây dựng phương án trồng rừng thay thế riêng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách, diện tích phải trồng rừng thay thế của các dự án này, xây dựng 0.1 Phương án trồng rừng thay thế chung trên địa bàn toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Phương án lập theo mẫu tại Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích kinh doanh, chủ dự án không có điều kiện tự tổ chức trồng rừng thay thế mà thực hiện việc nộp tiền để trồng rừng thay thế thì không phải lập phương án trồng rừng thay thế, tổ chức thực hiện theo Khoản 5 Điều này”.
3. Điểm a Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“a) Tên Phương án đầu tư trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác”.
4. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập Hội đồng thẩm định phương án gồm: đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có diện tích đất trồng rừng thay thế, tổ chức khoa học có liên quan, số thành viên Hội đồng tối thiểu là 5 (năm), một lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ tịch Hội đồng.
Trường hợp Phương án trồng rừng thay thế có tổng diện tích dưới 50 hecta thì không nhất thiết thành lập Hội đồng thẩm định Phương án với đầy đủ thành phần quy định trên đây. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định số lượng thành phần Hội đồng thẩm định phù hợp”.
5. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Giải quyết trồng rừng thay thế đối với các dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích kinh doanh mà chủ dự án không có điều kiện tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế.
1. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế trên địa bàn:
a) Đối với dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng trước thời điểm Thông tư số   24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các dự án trồng rừng thay thế thực hiện việc nộp tiền trồng rừng thay thế chậm nhất trước ngày 30/9/2015.
b) Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sau thời điểm Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, chủ dự án có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế.
Hồ sơ gồm: Văn bản của chủ dự án đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế; thuyết minh dự án đầu tư có thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng (gửi kèm văn bản).
Số lượng và cách thức nộp hồ sơ: 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua  đường bưu điện.
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ dự án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho chủ dự án biết để thực hiện.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá trồng rừng, tổng số tiền, thời gian chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế. Đơn giá trồng rừng thay thế được tính theo đơn vị đồng/ha (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng) theo mức dự toán trồng rừng bình quân trên địa bàn tỉnh tại thời điểm chủ dự án nộp tiền.
d) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiếp nhận, quản lý số tiền trồng rừng thay thế, giải ngân theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế.
2. Trường hợp địa phương không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế:
a) Đối với dự án đã chuyển mục đích sử dụng rừng trước thời điểm Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các dự án trồng rừng thay thế thực hiện việc nộp tiền trồng rừng thay thế chậm nhất trước ngày 30/9/2015.
b) Đối với dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sau thời điểm Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 có hiệu lực thi hành, chủ dự án có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế của chủ dự án. Hồ sơ gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; danh sách các dự án thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế (gửi kèm văn bản) được lập theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Số lượng và cách thức nộp hồ sơ: 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
d) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, bố trí diện tích trồng rừng thay thế trên địa bàn của địa phương khác trong phạm vi cả nước; quyết định đơn giá trồng rừng, tổng số tiền, thời gian chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế; thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan và chủ dự án biết để thực hiện.
đ) Đơn giá trồng rừng thay thế được tính theo đơn vị đồng/ha (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng) theo mức dự toán trồng rừng bình quân tại thời điểm chủ dự án nộp tiền.
e) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Trung ương tiếp nhận, quản lý số tiền trồng rừng thay thế, giải ngân theo phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức trồng rừng thay thế.
3. Số tiền nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để trồng rừng thay thế chỉ được bố trí trồng rừng phòng hộ, đặc dụng.”
6. Bổ sung Phụ lục 03: Phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang xây dựng công trình công cộng; Phụ lục 04: Danh sách các dự án thực hiện nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời thông tin về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
29/2004/QH11 Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước Còn hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 199/2013/NĐ-CP Nghị định số 199/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hết hiệu lực 3482/QĐ-BNN-TCLN Quyết định số 3482/QĐ-BNN-TCLN Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Quy định đơn giá trồng rừng thay thế và định mức chi trả giao khoán quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Còn hiệu lực 20/2016/QĐ-UBND Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Phú Yên Còn hiệu lực 64/2017/QĐ-UBND Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời định mức kỹ thuật và mức chi phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo phương án nộp tiền vào quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Yên kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh Phú Yên Hết hiệu lực
26/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 26/2015/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 4
64/2017/QĐ-UBND Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Còn hiệu lực 20/2016/QĐ-UBND Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với dự án đầu tư công trình thuộc các lĩnh vực: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường; giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.