Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch. Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo cơ quan thu và loại dịch vụ hộ tịch.

Số hiệu26/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýHuỳnh Tấn Việt — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/09/2017
Ngày áp dụng01/10/2017
Ngày hết hiệu lực19/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch. Mức thu lệ phí khác nhau tùy theo cơ quan thu và loại dịch vụ hộ tịch.

Đối tượng áp dụng

Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, cụ thể là người đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ, nhận cha mẹ con, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch.

Các điểm cốt lõi

  • Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch phải nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh (8.000đ/trường hợp), khai tử (5.000đ/trường hợp), đăng ký lại kết hôn (30.000đ/trường hợp) tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
  • Lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố bao gồm khai sinh (50.000đ/trường hợp), khai tử (50.000đ/trường hợp), kết hôn (1.000.000đ/trường hợp) và các dịch vụ khác.
  • Lệ phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước, không được giữ lại.
  • Người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật được miễn lệ phí khi đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
  • Cơ quan thu lệ phí là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả lệ phí khi thực hiện các dịch vụ hộ tịch, có thể gây gánh nặng về tài chính.
  • Tuy nhiên, việc thu lệ phí cũng giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ hộ tịch.
  • Những đối tượng được miễn lệ phí sẽ giảm bớt gánh nặng về chi phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người dân cần nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn ở đâu?

Người dân phải nộp lệ phí tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tùy theo loại dịch vụ hộ tịch.

Lệ phí khai sinh bao nhiêu?

Lệ phí khai sinh là 8.000đ/trường hợp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và 50.000đ/trường hợp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Người nào được miễn lệ phí khi đăng ký khai sinh?

Người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật được miễn lệ phí khi đăng ký khai sinh đúng hạn.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước để trang trải cho hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ hộ tịch.

Người dân cần lưu ý điều gì khi đăng ký các dịch vụ hộ tịch?

Người dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp lệ phí đúng mức và thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch

trên địa bàn tỉnh Phú Yên

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1: Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về việc quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./.

 

QUY ĐỊNH

Mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên

(Ban hành kèm theo nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND

ngày 21 tháng 9 năm 2017 của HĐND tỉnh)

______________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.

b) Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí

1. Cơ quan thu lệ phí

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

2. Mức thu lệ phí

TT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

1

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

đ/trường hợp

8.000

2

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử)

đ/trường hợp

5.000

3

Đăng ký lại kết hôn

đ/trường hợp

30.000

4

Nhận cha, mẹ, con

đ/trường hợp

10.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước

đ/trường hợp

10.000

6

Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

đ/trường hợp

10.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đ/trường hợp

5.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

đ/trường hợp

5.000

9

Đăng ký hộ tịch khác

đ/trường hợp

5.000

II

Lệ phí hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố

1

Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

đ/trường hợp

50.000

2

Khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử)

đ/trường hợp

50.000

3

Kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

đ/trường hợp

1.000.000

4

Giám hộ, chấm dứt giám hộ

đ/trường hợp

50.000

5

Nhận cha, mẹ, con

đ/trường hợp

1.500.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước

đ/trường hợp

25.000

7

Xác định lại dân tộc

đ/trường hợp

25.000

8

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

đ/trường hợp

25.000

9

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

 

đ/trường hợp

 

50.000

10

Đăng ký hộ tịch khác

đ/trường hợp

50.000

3. Quản lý lệ phí

Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

26/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.