Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi và giá được tính dựa trên vùng và biện pháp công trình, với mức giá cụ thể được nêu rõ.

Số hiệu26/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýThái Bảo — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2023
Ngày áp dụng18/12/2023
Ngày hết hiệu lực31/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi và giá được tính dựa trên vùng và biện pháp công trình, với mức giá cụ thể được nêu rõ.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, quản lý nhà nước về giá; chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi và giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được quy định mức giá cụ thể cho đất trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu.
  • Mức giá đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau, tùy thuộc vào vùng và biện pháp công trình. Ví dụ: Các xã miền núi có mức giá từ 1.267 đến 1.811 nghìn đồng/ha/vụ; các xã còn lại có mức giá từ 930 đến 1.329 nghìn đồng/ha/vụ.
  • Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đất trồng lúa.
  • Cấp nước để chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có mức giá cụ thể, ví dụ: cấp nước cho chăn nuôi là 1.320 đồng/m3; cấp nước để nuôi trồng thủy sản là 840 đồng/m3.
  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% mức giá tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả chi phí cho dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá quy định, có thể ảnh hưởng đến chi tiêu hàng ngày.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản cần tuân thủ các quy định về giá để tránh vi phạm pháp luật.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước sẽ được hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện và giám sát việc áp dụng mức giá mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa ở các xã miền núi là bao nhiêu?

Mức giá tưới tiêu bằng động lực ở các xã miền núi là 1.811 nghìn đồng/ha/vụ, tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267 nghìn đồng/ha/vụ và tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.539 nghìn đồng/ha/vụ.

Mức giá cấp nước cho chăn nuôi là bao nhiêu?

Mức giá cấp nước cho chăn nuôi là 1.320 đồng/m3.

Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu có mức giá như thế nào?

Mức giá cấp nước tưới cho các loại cây này là 1.020 đồng/m3.

Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn được tính theo cách nào?

Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) được tính bằng 5% mức giá tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

 Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

––––––––––––––––––––

 
   

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA X
KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về dự thảo Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 815/BC-BKTNS  ngày  30 tháng 11 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Các chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

a) Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:

STT

Vùng và biện pháp công trình

Đơn giá

(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Các xã công nhận miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Các xã còn lại

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.329

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

930

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.130

 

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

b) Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đất trồng lúa.

c) Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu được tính theo Biểu sau:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh, cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.

đồng/m3

1.020

840

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị, trừ vùng nội thị, mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

5. Thời gian thực hiện mức giá giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.