Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND quy định về định mức đất ở và định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Quy định áp dụng cho hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, không hỗ trợ đất đã chuyển nhượng, cho hoặc tặng trước đây.
Đối tượng áp dụng
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Các điểm cốt lõi
- được hỗ trợ đất ở: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo dân tộc Kinh tại xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn; không hỗ trợ cho các hộ đã nhận hỗ trợ từ chương trình trước đây nhưng chuyển nhượng, cho hoặc tặng.
- được hỗ trợ đất sản xuất: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp; không hỗ trợ cho các hộ đã nhận hỗ trợ từ chương trình trước đây nhưng chuyển nhượng, cho hoặc tặng.
- Định mức đất ở: Không quá 400m2/hộ tại khu dân cư nông thôn và không quá 250m2/hộ tại các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ.
- Định mức bình quân đất sản xuất: 0,30 ha/hộ cho đất sản xuất nông nghiệp và 2,50 ha/hộ cho đất rừng sản xuất; hệ số quy đổi từ đất rừng sang đất nông nghiệp là 8,34.
- Trách nhiệm của các cơ quan: Ban Dân tộc chủ trì hướng dẫn triển khai, UBND các huyện quy hoạch và giao đất theo định mức quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ người dân nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có nơi ở ổn định và đất sản xuất để phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các hộ đã nhận hỗ trợ từ chương trình trước đây nhưng chuyển nhượng, cho hoặc tặng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình nào được hỗ trợ đất ở?
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất ở.
Định mức đất ở tối đa là bao nhiêu?
Đất khu dân cư nông thôn không quá 400m2/hộ; đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ không quá 250m2/hộ.
Hộ gia đình nào được hỗ trợ đất sản xuất?
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có đất sản xuất hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất.
Định mức bình quân đất sản xuất là bao nhiêu?
Đối với đất sản xuất nông nghiệp: 0,30 ha/hộ; đối với đất rừng sản xuất: 2,50 ha/hộ. Hệ số quy đổi từ đất rừng sang đất nông nghiệp là 8,34.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Ban Dân tộc chủ trì hướng dẫn triển khai; UBND các huyện quy hoạch và giao đất theo định mức quy định.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về định mức đất ở, định mức bình quân đất sản xuất thực hiện Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG); Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025; Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21/8/2023 của Ủy ban dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-UBDT;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 800/TTr-BDT ngày 29 tháng 9 năm 2023 về việc ban hành Quy định quy định mức đất ở, định mức bình quân đất sản xuất thực hiện Dự án 1- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức đất ở, định mức bình quân đất sản xuất để thực hiện Dự án 1, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đất ở
a) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất ở;
b) Không hỗ trợ đất ở đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất ở từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng.
2. Đất sản xuất
a) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi sinh sống bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp chưa có đất sản xuất hoặc thiếu trên 50% đất sản xuất, có nhu cầu hỗ trợ đất sản xuất thì được chính quyền địa phương xem xét, hỗ trợ theo quy định;
b) Không hỗ trợ đất sản xuất đối với các hộ đã nhận hỗ trợ đất sản xuất từ các chương trình, chính sách trước đây nhưng đến nay đã chuyển nhượng, cho, tặng.
Điều 3. Định mức đất ở và định mức bình quân đất sản xuất
1. Định mức đất ở:
a) Đất khu dân cư nông thôn: Không quá 400m2/hộ;
b) Đất bám các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ: Không quá 250m2/hộ.
2. Định mức bình quân đất sản xuất:
a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp: 0,30 ha/hộ;
b) Đối với đất rừng sản xuất: 2,50 ha/hộ.
Hệ số quy đổi từ đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp được tính như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Hệ số 1,0
- Đất rừng sản xuất: Hệ số 8,34
* Công thức quy đổi:

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện và tổ chức kiểm tra, giám sát việc giao đất ở, đất sản xuất cho hộ gia đình, bảo đảm đúng theo quy định.
2. UBND các huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi quy hoạch đất ở, đất sản xuất và giao đất ở, đất sản xuất theo định mức quy định trên cho các hộ gia đình được hưởng chính sách.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2023; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.