Thông tư số 26/2025/TT-BNV ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để xác định các trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định chung. Văn bản này áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động, cũng như cơ quan, tổ chức liên quan đến bảo hiểm xã hội.
적용 범위
["Người lao động", "Người sử dụng lao động", "Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội"]
핵심 사항
- "Người lao động làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định"
- "Thời gian làm việc trước ngày 01/01/2026 tại các vùng có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên hoặc mức 25% trở lên được tính là thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn"
- "Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng từ ngày 01/01/2026"
- "Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư mới có hiệu lực"
- "Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này"
🌐 이 문서의 사회적 영향
- "Người lao động làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn được hưởng lợi từ quy định nghỉ hưu sớm"
- "Cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan liên quan phải điều chỉnh hệ thống quản lý để phù hợp với Thông tư mới"
- "Việc xác định thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn có thể tạo ra tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động"
❓ 자주 묻는 질문
Người lao động làm việc ở vùng nào được nghỉ hưu sớm?
Người lao động làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BNV.
Thời gian nào được tính là thời gian làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn?
Thời gian từ trước ngày 01/01/2026 tại các vùng có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên hoặc mức 25% trở lên và từ ngày 01/01/2026 theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư mới.
Thông tư này thay thế văn bản nào?
Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 26/2025/TT-BNV có hiệu lực.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này?
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư.
Thông tư số 26/2025/TT-BNV có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
전문
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 26/2025/TT-BNV |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để
làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn
tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư ban hành Danh mục vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp cóthể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
a) Thời gian người lao động làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên hoặc nơi có phụ cấp khu vực từ mức 25% trở lên được xác định là thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
b) Thời gian người lao động làm việc từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được áp dụng theo Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong đó, thời gian người lao động làm việc từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được xác định theo thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại tháng 6 năm 2025.
2. Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi về tên gọi, điều kiện kinh tế - xã hội của các vùng được quy định tại Điều 1 Thông tư này, đề nghị các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh về Bộ Nội vụ để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ trưởng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính,Bộ Tư pháp; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; - Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; - Lưu: VT, CTL&BHXH (2b). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Mạnh Khương |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: