Quyết định số 261/QĐ-NH1 quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng là 10%, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 1995. Tỷ lệ này được chia thành hai phần: 70% phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước và 30% là tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán.
Scope of application
Tổ chức tín dụng
Key points
- Tổ chức tín dụng → được quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%
- Tổ chức tín dụng → phải gửi tối thiểu 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc tại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng Nhà nước
- Tổ chức tín dụng → có thể giữ tối đa 30% tổng số tiền dự trữ bắt buộc dưới dạng tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp và tổ chức tín dụng sẽ phải tuân thủ tỷ lệ dự trữ bắt buộc mới, có thể ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và hoạt động kinh doanh.
- Ngân hàng Nhà nước sẽ có thêm nguồn lực để quản lý rủi ro hệ thống.
❓ Frequently asked questions
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng là 10%.
Tổ chức tín dụng phải gửi bao nhiêu phần trăm tiền dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước?
Tổ chức tín dụng phải gửi tối thiểu 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc tại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng có thể giữ bao nhiêu phần trăm tiền dự trữ dưới dạng tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán?
Tổ chức tín dụng có thể giữ tối đa 30% tổng số tiền dự trữ bắt buộc dưới dạng tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1995.
Các văn bản trước đây quy định về dự trữ bắt buộc như thế nào?
Các văn bản trước đây quy định về dự trữ bắt buộc trái với quyết định này sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1995.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TỶ LỆ VÀ CƠ CẤU DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính công bố theo Lệnh số 37/LCT-HĐNN8 và Lệnh số 38/LCT-HĐNN8, ngày 24 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị quyết Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước về mức dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng;
Để phù hợp với quy chế dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 260/QĐ-NH1 ngày 19 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định tỷ lệ Dự trữ bắt buộc đối với các Tổ chức tín dụng là 10% và được tính chung cho các loại tiền gửi ở Tổ chức tín dụng (không kể loại tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng).
Điều 2: Cơ cấu dự trữ bắt buộc bao gồm:
- Số tiền dự trữ bắt buộc phải gửi tại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng Nhà nước, tối thiểu là 70% tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc của Tổ chức tín dụng.
- Tiền mặt và Ngân phiếu thanh toán còn giá trị lưu hành tại tổ chức tín dụng, tối đa là 30% tổng số tiền phải dự trữ bắt buộc của Tổ chức tín dụng.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1995, các văn bản trước đây quy định về DTBB trái với quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 4: Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đã ký)
Cao Sĩ Kiêm |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.