Sắc lệnh số 261/SL thành lập Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm đảm bảo việc chấp hành đường lối, chính sách và pháp luật, chống tham ô lãng phí. Ban này có quyền thanh tra các bộ, cơ quan hành chính chuyên môn và doanh nghiệp Nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ; các Bộ, cơ quan hành chính chuyên môn và doanh nghiệp Nhà nước
Các điểm cốt lõi
- Chính phủ thành lập Ban Thanh tra Trung ương để đảm bảo việc chấp hành đường lối, chính sách và pháp luật (Điều 1).
- Ban Thanh tra Trung ương có nhiệm vụ thanh tra công tác các bộ, cơ quan hành chính chuyên môn và doanh nghiệp Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, sử dụng bảo quản tài sản Nhà nước (Điều 2).
- Ban Thanh tra Trung ương có quyền đòi hỏi cán bộ, công nhân viên cung cấp tài liệu cần thiết cho thanh tra, dự các cuộc hội nghị khi cần thiết; trong trường hợp khẩn cấp có thể tạm đình chỉ công tác gây thiệt hại lớn (Điều 3).
- Ban Thanh tra Trung ương gồm Tổng Thanh tra, hai Phó Tổng Thanh tra và một số ủy viên do Chủ tịch nước bổ nhiệm (Điều 4).
- Tổng Thanh tra được hưởng quyền lợi như Bộ trưởng; Phó Tổng Thanh tra được hưởng quyền lợi như Thứ trưởng (Điều 5)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Ban Thanh tra Trung ương sẽ giúp tăng cường hiệu quả trong việc thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước.
- Các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước phải tuân thủ quy định thanh tra của Ban Thanh tra Trung ương.
- Nhà nước có thêm công cụ để kiểm soát tham ô lãng phí và bảo vệ tài sản quốc gia.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ban Thanh tra Trung ương được thành lập từ khi nào?
Ban Thanh tra Trung ương được thành lập theo Sắc lệnh số 261/SL ngày 28 tháng 3 năm 1956.
Nhiệm vụ chính của Ban Thanh tra Trung ương là gì?
Ban Thanh tra Trung ương có nhiệm vụ thanh tra công tác các bộ, cơ quan hành chính chuyên môn và doanh nghiệp Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, sử dụng bảo quản tài sản Nhà nước.
Ban Thanh tra Trung ương có quyền gì?
Ban Thanh tra Trung ương có quyền đòi hỏi cán bộ, công nhân viên cung cấp tài liệu cần thiết cho thanh tra; dự các cuộc hội nghị khi cần thiết; trong trường hợp khẩn cấp có thể tạm đình chỉ công tác gây thiệt hại lớn.
Ban Thanh tra Trung ương gồm những thành viên nào?
Ban Thanh tra Trung ương gồm Tổng Thanh tra, hai Phó Tổng Thanh tra và một số ủy viên do Chủ tịch nước bổ nhiệm.
Sắc lệnh này thay thế sắc lệnh nào?
Sắc lệnh số 138-B/Sl ngày 18 tháng 12 năm 1946 bị bãi bỏ theo Sắc lệnh số 261/SL.
Toàn văn
SẮC LỆNH
CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 261/SL
HÀ NỘI, NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 1956
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Theo sắc lệnh số 138B-SL ngày 18-12-1949 thành lập Ban Thanh tra của Chính phủ;
Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,
RA SẮC LỆNH:
Điều 1
Để đảm bảo việc chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách và mệnh lệnh của Chính phủ, để giữ gìn pháp luật và bảo hộ tài sản của Nhà nước, nay thành lập Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
Điều 2
Nhiệm vụ của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:
a) Thanh tra công tác các bộ, các cơ quan hành chính và chuyên môn các cấp, các doanh nghiệp của Nhà nước.
b) Thanh tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, việc sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước, chống phá hoại, tham ô và lãng phí.
Điều 3
Quyền hạn của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:
a) Ban Thanh tra trung ương có quyền đòi hỏi cán bộ, công nhân viên báo cáo và cung cấp tài liệu, sổ sách cần thiết cho việc thanh tra; có quyền dự các cuộc hội nghị của các Bộ, các cơ quan, các doanh nghiệp Nhà nước khi cần thiết cho việc thanh tra, hoặc được đề nghị triệu tập các cuộc hội nghị cần thiết cho việc thanh tra.
b) Trong trường hợp đặc biệt và khẩn cấp, Ban Thanh tra trung ương có quyền tạm đình chỉ những công tác đương gây hoặc có thể gây thiệt hại lớn cho tài sản của Nhà nước và quyền lợi của nhân dân; tạm thời đình chỉ công tác của những cán bộ, nhân viên phạm lỗi nặng thuộc các ngành chuyên môn cấp khu và uỷ viên Uỷ ban Hành chính cấp tỉnh trở xuống, đồng thời báo ngay cho cơ quan cấp trên để quyết định.
Điều 4
Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ gồm có:
- Một Tổng Thanh tra
- Hai Tổng Thanh tra phó
- Và một số uỷ viên do sắc lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà bổ nhiệm.
Điều 5
Tổng Thanh tra được hưởng mọi quyền lợi như Bộ trưởng. Tổng Thanh tra phó được hưởng mọi quyền lợi như Thứ trưởng.
Điều 6
Ban Thanh tra trung ương sẽ cần một số phái viên giúp việc. Số phái viên ấy sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Điều 7
Việc thành lập Ban thanh tra ở các Bộ cần thiết và các khu, thành phố, tỉnh sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ ấy định sau.
Điều 8
Sắc lệnh số 138-B/Sl ngày 18 tháng 12 năm 1946 nay bị bãi bỏ.
Điều 9
Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.
|
|
Hồ Chí Minh (Đã ký)
|
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: