Quyết định số 262/QĐ-NH14 sửa đổi một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng, ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16-9-1994. Quyết định này áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại, đầu tư và phát triển.
Đối tượng áp dụng
Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại, đầu tư và phát triển
Các điểm cốt lõi
- Ngân hàng bảo lãnh → không được bảo lãnh cho một doanh nghiệp vượt quá 10% vốn tự có của Ngân hàng nhận bảo lãnh. Trường hợp vượt ngưỡng này cần văn bản chấp thuận từ Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
- Ngân hàng bảo lãnh → bổ sung cụm từ 'trừ nợ quá hạn đã được phép khoanh lại' và điều chỉnh nội dung về tổng số tiền bảo lãnh cho một doanh nghiệp
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm rủi ro tín dụng, tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nếu không được Ngân hàng Nhà nước đồng ý.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ngân hàng bảo lãnh tối đa bao nhiêu phần trăm vốn tự có của doanh nghiệp?
Ngân hàng bảo lãnh tối đa 10% vốn tự có của doanh nghiệp. Trường hợp vượt ngưỡng này, Ngân hàng cần có văn bản đề nghị và được Ngân hàng Nhà nước Trung ương chấp thuận.
Nếu nợ quá hạn đã được phép khoanh lại, ngân hàng bảo lãnh như thế nào?
Ngân hàng bảo lãnh cho doanh nghiệp trừ nợ quá hạn đã được phép khoanh lại. Điều này được bổ sung vào quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ngân hàng cần làm gì để bảo lãnh vượt quá 10% vốn tự có của doanh nghiệp?
Nếu Ngân hàng muốn bảo lãnh cao hơn 10% vốn tự có, họ phải có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Trung ương và chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận.
Quyết định này thay thế quy định nào?
Quyết định này sửa đổi một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16-9-1994.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 196/QĐ-NH14 NGÀY 16-9-
1994 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước ngày 23-5-1990;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng Ngân hàng Nhà nước;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa một số Điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các Ngân hàng ban hành theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16-9-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
1. 1. Bổ sung cụm từ "(trừ nợ quá hạn đã được phép khoanh lại)" và sau cụm từ "không có nợ quá hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ" của Điều 6.
1. 2. Sửa nội dung đoạn "Tổng số tiền bảo lãnh cho một doanh nghiệp không quá 10% và cho 10 doanh nghiệp nhiều nhất không quá 30% tổng mức bảo lãnh của Ngân hàng bảo lãnh" của Điều 13 thành: "Tổng số tiền bảo lãnh cho một doanh nghiệp không quá 10% vốn tự có của Ngân hàng nhận bảo lãnh. Trường hợp Ngân hàng nhận bảo lãnh có nhu cầu bảo lãnh cao hơn 10% vốn tự có, phải có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Trung ương cho phép và chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Trung ương".
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều huỷ bỏ.
Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Giám đốc sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Trung ương; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.