Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải cho các tổ chức, cá nhân. Mức thu được xác định cụ thể theo từng loại giấy chứng nhận và có sự khác biệt giữa việc cấp mới, cấp lại và cấp tạm thời.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm cấp giấy chứng nhận -> phải nộp lệ phí theo mức quy định tại Biểu mức thu (Điều 1).
- Mức thu cho việc cấp mới giấy chứng nhận là 100% mức thu quy định trong biểu.
- Mức thu cho việc cấp lại giấy chứng nhận là 50% mức thu tương ứng với cấp mới.
- Mức thu cho việc cấp giấy chứng nhận tạm thời là 70% mức thu của giấy chứng nhận chính thức.
- Các cơ quan Đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải thực hiện thu và quản lý lệ phí theo Thông tư số 54/1999/TT-BTC (Điều 3).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc cấp giấy chứng nhận.
- Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi cấp lại hoặc cấp tạm thời giấy chứng nhận so với cấp mới.
- Đảm bảo chất lượng kỹ thuật và an toàn của thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí cho việc cấp mới giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật là bao nhiêu?
100% mức thu quy định trong biểu.
Khi nào phải nộp 50% mức thu tương ứng với cấp mới?
Khi cấp lại giấy chứng nhận.
Mức thu cho việc cấp giấy chứng nhận tạm thời là bao nhiêu?
70% mức thu của giấy chứng nhận chính thức.
Toàn văn
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 27/2000/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 27/2000/QĐ-BTC NGÀY 24 THÁNG 2 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP
ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà
nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ
phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 363/GTVT-TCKT ngày
15/2/2000) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này biểu thuế mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, áp dụng cụ thể như sau:
a. Cấp mới giấy chứng nhận, thu bằng mức thu quy định tại Biểu mức thu (100%).
b. Cấp lại giấy chứng nhận, thu bằng 50% mức lệ phí tương ứng ở các mức nêu trên.
c. Cấp giấy chứng nhận tạm thời, thu bằng 70% mức lệ phí cấp giấy chứng nhận chính thức.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 quyết định này là tổ chức, cá nhân được cơ quan Đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa, giàn khoan, phương tiện nổi và các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông vận tải quy định tại Quyết định số 75/TTg ngày 03/02/1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Cơ quan Đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố thực hiện thu và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải theo Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ các quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải trái với quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, cơ quan kiểm định được Bộ giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ
CẤP
GIẤY PHÉP ĐĂNG KIỂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2000/QĐ-BTC ngày 24 tháng 2 năm 2000
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
TT |
Nội dung các khoản thu |
Mức thu (đồng/giấy) |
|
1 |
Giấy chứng nhận cấp theo quy định của công ước quốc tế hoặc theo tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam cho tàu biển, công trình biển |
50.000 |
|
2 |
Giấy chứng nhận cấp cho phương tiện thuỷ nội địa |
20.000 |
|
3 |
Giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng và an toàn cấp cho thiết bị nâng, nồi hơi, bình chịu áp lực, container, vật liệu, máy móc, thiết bị đặt lên tàu thuỷ, dàn khoan, các phương tiện giao thông vận tải khác. |
40.000 |
|
4 |
Giấy chứng nhận bảo đảm kỹ thuật, chất lượng và an toàn cấp cho phương tiện cơ giới đường bộ, xe, máy thi công. |
20.000 |
|
5 |
Giấy chứng nhận kiểm chuẩn phương tiện, thiết bị kiểm định của các trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện, thiết bị kiểm tra và thử nghiệm. |
100.000 |
|
6 |
Giấy chứng nhận thợ hàn, đăng kiểm viên |
10.000 |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: