Quyết định số 27/2005/QĐ-BTM của Bộ Thương mại ủy quyền cho các cơ quan được chỉ định phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quyết định này quy định về điều kiện và thủ tục phê duyệt, cũng như trách nhiệm của các bên liên quan.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan được ủy quyền (Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan được ủy quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Sản phẩm xuất khẩu phải phù hợp với ngành nghề quy định tại Giấy phép đầu tư.
- Số lượng và trị giá thành phẩm nhập khẩu phải phù hợp với số lượng và trị giá sản phẩm xuất khẩu.
- Cơ quan được ủy quyền chỉ giải quyết sau khi doanh nghiệp có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.
- Vụ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức kiểm tra việc thực hiện ủy quyền.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục cho doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nếu không tuân thủ các điều kiện quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào được ủy quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu?
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì?
Phải phù hợp với ngành nghề quy định tại Giấy phép đầu tư.
Trị giá mỗi thành phẩm nhập khẩu chiếm bao nhiêu phần trăm trị giá sản phẩm xuất khẩu?
Tối đa 40%.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện ủy quyền này?
Vụ Kế hoạch và Đầu tư.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Về việc ủy quyền phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Sau khi đã trao đổi với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban quản lý Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan được ủy quyền) phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất các bên hợp doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan được uỷ quyền.
Điều 2. Việc phê duyệt kế hoạch nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo các quy định sau đây:
1. Sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với ngành nghề quy định tại Giấy phép đầu tư.
2. Số lượng thành phẩm nhập khẩu (đã tính tỷ lệ hao hụt) phải phù hợp với số lượng sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
3. Trị giá mỗi thành phẩm nhập khẩu (tính theo giá CIF) chiếm dới 40% trị giá sản phẩm xuất khẩu (tính theo giá FOB).
Điều 3. Cơ quan được ủy quyền chỉ giải quyết nhập khẩu thành phẩm để kết hợp với sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi doanh nghiệp đã có đơn đặt hàng hoặc có hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.
Điều 4. Vụ Kế hoạch và Đầu tư định kỳ tổ chức kiểm tra việc thực hiện ủy quyền quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 6. Các cơ quan nêu tại Điều 1, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: