Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu27/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýHuỳnh Thế Năng — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/06/2007
Ngày áp dụng21/06/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ủy ban nhân dân  
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2007/QĐ-UBND
Long Xuyên, ngày 11 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về đánh giá tác động

môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về việc quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

Căn cứ Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang tại Tờ trình số 50/TTr-STNMT-MT ngày 24/4/2007,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1750/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang ngày 16/6/2005 về việc ban hành Bản quy định về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; cấp giấy phép về môi trường và thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Thế Năng

QUY ĐỊNH

Quản lý nhà nước về đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND  ngày   11/6/2007

  của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

 

 
   

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

            Quy định này hướng dẫn trình tự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường; Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường các dự án và báo cáo hiện trạng môi trường các cơ sở đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

           1. Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược bao gồm: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là một nội dung của dự án và phải được lập đồng thời với quá trình lập dự án.

            Điều 3. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

            1. Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm các dự án được quy định tại Phụ lục 1.

            2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

            Điều 4. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

            Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung là các đối tượng được nêu tại Điều 3 mà thuộc các trường hợp sau:

            1. Có thay đổi về địa điểm, quy mô, công suất thiết kế, công nghệ của dự án;

            2. Sau 24 tháng kể từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mới triển khai thực hiện.

            Điều 5. Đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường

            1. Các đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường bao gồm các dự án được quy định tại Phụ lục 2.

            2. Các đối tượng không thuộc Điều 2, Điều 3 và ngoài Phụ lục 2 mà có các hoạt động, sản xuất kinh doanh, dịch vụ... gây tác động xấu đến môi trường.

            3. Các đối tượng này chỉ được triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi đã đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 6. Đối tượng phải lập báo cáo hiện trạng môi trường

            1. Các cơ sở thuộc đối tượng được nêu tại Điều 3 đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Các cơ sở thuộc đối tượng được nêu tại Điều 5 đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy xác nhận bản đăng ký đạt chuẩn môi trường.

            Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường; Xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường các dự án và báo cáo hiện trạng môi trường

            1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và báo cáo hiện trạng môi trường nêu tại khoản 1 Điều 6.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường và báo cáo hiện trạng môi trường nêu tại khoản 2 Điều 6. Văn bản Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Bản quy định này.

b) Có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. Trừ trường hợp không được được ủy quyền theo điểm c khoản này.

c) Không ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp dự án nằm trên địa bàn của từ 02 (hai) huyện, thị, thành phố trở lên. Văn bản Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Bản quy định này.

            Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

            1. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về môi trường thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường là Văn phòng đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

            2. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về môi trường thuộc thẩm quyền Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện là Văn phòng đăng ký đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố.

3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã.

Điều 9. Thời điểm tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính

1. Thời điểm để tính thời hạn thực hiện thủ tục hành chính tại các Điều trong Bản quy định này là kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trừ trường hợp có quy định khác.

2. Thời gian quy định tại các Điều trong Bản quy định này được tính theo ngày làm việc.

Điều 10.  Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Mức thu theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí. Mức thu này sẽ được thu sau khi được thông qua và có quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.

 

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC  VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐỐI TƯỢNG LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Mục I

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC,

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 11. Trình tự, thủ tục báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

1. Hồ sơ:

a) 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Bản quy định này.

b) 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Bản quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản báo cáo. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định cần nhiều hơn 07 (bảy) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định.

c) 01 (một) dự thảo văn bản chiến lược (quy hoạch, kế hoạch).

 

2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Chủ dự án gửi hồ sơ và nhận kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược tại Văn phòng đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian:

Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do để bổ sung, hoàn chỉnh.

Điều 12. Trình tự, thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Hồ sơ:

a) 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Bản quy định này.

b) 07 (bảy) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo đúng cấu trúc và đáp ứng những yêu cầu về nội dung quy định tại Phụ lục 9 kèm theo Bản quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản báo cáo. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định cần nhiều hơn 07 (bảy) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định.

c) 01 (một) bản dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án.

2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Chủ dự án gửi hồ sơ và nhận kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Văn phòng đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian:

Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do để bổ sung, hoàn chỉnh.

Điều 13. Trình tự, thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1. Hồ sơ:

a) 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 kèm theo Bản quy định này.

b) 05 (năm) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung được đóng thành quyển với cấu trúc và đáp ứng được những yêu cầu về nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Bản quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. Trường hợp cần thiết do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

c) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trước đó.

d) 01 (một) bản sao có công chứng của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đó.

đ) 01 (một) bản giải trình về những nội dung điều chỉnh của dự án.

2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Chủ dự án gửi hồ sơ và nhận kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung tại Văn phòng đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian:

Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định, trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do để bổ sung, hoàn chỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ

1. Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung tự tổ chức hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn có đủ điều kiện để tiến hành công tác đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

2. Hoàn chỉnh hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ nộp vào chưa hợp lệ, chưa đáp ứng yêu cầu để thẩm định chủ dự án phải tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung.

b) Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi thông qua hội đồng thẩm định mà cần được tiếp tục hoàn chỉnh theo yêu cầu của hội đồng thẩm định, chủ dự án tiến hành hoàn chỉnh, ký vào góc trái phía dưới của từng trang và nhân bản với số lượng là 03 bản kèm theo 01 bản được ghi trên đĩa CD gửi sở Tài nguyên và Môi trường kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc hoàn chỉnh này để được xem xét, phê duyệt.

c) Thời gian để chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung nêu tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện trong thời gian tối đa là 30 ngày. Quá thời hạn trên chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung chưa hoàn chỉnh phải có văn bản giải trình. Nếu không có văn bản giải trình Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại toàn bộ hồ sơ cho chủ dự án.

3. Lập lại hồ sơ sau khi thông qua hội đồng thẩm định

a) Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường không được hội đồng thẩm định thông qua, việc thẩm định lại được thực hiện theo đề nghị của chủ dự án.

b) Việc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường do hội đồng thẩm định trước đó tiến hành. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập hội đồng mới để thẩm định lại.

Điều 15. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt

1. Có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 kèm theo Bản quy định này.

            2. Niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo được phê duyệt được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Bản quy định này.

3. Thiết kế, xây lắp các công trình xử lý môi trường:

 a) Trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng.

 b) Sau khi thiết kế chi tiết các công trình xử lý môi trường của dự án được phê duyệt, phải có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra. Báo cáo được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 kèm theo Bản quy định này.

4. Vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường:

a) Sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra. Phải xây dựng kế hoạch vận hành thử nghiệm và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 kèm theo Bản quy định này.

b) Trường hợp không đủ năng lực để tự tiến hành đo đạc và phân tích các thông số về kỹ thuật và môi trường, phải ký hợp đồng với tổ chức có đủ năng lực chuyên môn, kỹ thuật để thực hiện việc đo đạc và phân tích.

c) Sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi sở Tài nguyên và Môi trường để xác nhận, báo cáo được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 18 kèm theo Bản quy định này.

d) Có văn bản đề nghị xác nhận về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 kèm theo Bản quy định này.

5. Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công dự án:

a) Trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công của dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận, phải có báo cáo bằng văn bản gửi sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này.

c) Trong quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ơ nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.

Mục II

CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Điều 16. Trình tự, thủ tục cam kết bảo vệ môi trường

1. Hồ sơ:

a) 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 kèm theo Bản quy định này.

b) 03 (ba) bản cam kết bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 kèm theo Bản quy định này có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản. Riêng đối với các dự án quy mô bản cam kết đơn giản quy định tại Phụ lục 2 thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 21a.

Trường hợp ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, gửi thêm 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường (đối với dự án nằm trên địa bàn của 01 huyện).

Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 (hai) huyện trở lên, gửi thêm số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường bằng số lượng các huyện tăng thêm.

c) 01 (một) bản dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo giải trình về đầu tư của dự án.

2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

a) Chủ dự án nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn quản lý của từ 02 (hai) huyện, thị, thành phố trở lên, chủ dự án tự lựa chọn Văn phòng đăng ký đất của một huyện, thị, thành phố để gửi hồ sơ đề nghị đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thì chủ dự án nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân xã.

3. Thời gian:

Thời gian xác nhận tối đa là 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 17. Trình tự, thủ tục báo cáo hiện trạng môi trường các cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 6

1. Hồ sơ:

a) 01 (một) văn bản của chủ cơ sở đề nghị thẩm định và phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường theo mẫu tại Phụ lục 23 kèm theo Bản quy định này.

b) 07 (bảy) bản báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở được đóng thành quyển theo đúng cấu trúc và đáp ứng những yêu cầu về nội dung quy định tại Phụ lục 24 kèm theo Bản quy định này, có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ cơ sở và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản báo cáo. Trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ cơ sở phải cung cấp thêm số lượng báo cáo hiện trạng môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định.

c) 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án đã được phê duyệt.

2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Chủ cơ sở gửi hồ sơ và nhận kết quả thẩm định báo cáo hiện trạng môi trường tại Văn phòng đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Thời gian:

Thời gian thẩm định tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 18. Trình tự, thủ tục báo cáo hiện trạng môi trường cơ sở nêu tại khoản 2 Điều 6

1. Hồ sơ:

a) 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận báo cáo hiện trạng môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 26 kèm theo Bản quy định này.

b) 03 (ba) bản báo cáo hiện trạng môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 kèm theo Bản quy định này có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ cơ sở và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản.

2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

Chủ cơ sở nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn quản lý của từ 02 (hai) huyện, thị, thành phố trở lên, chủ cơ sở tự lựa chọn Văn phòng đăng ký đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố của một huyện, thị, thành phố để gửi hồ sơ đề nghị đăng ký báo cáo hiện trạng môi trường.

3. Thời gian:

Thời gian xác nhận tối đa là 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Chương III

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; XÁC NHẬN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Mục I

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC,

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 19. Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập hội đồng thẩm định.

2. Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định thực hiện theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

 

Điều 20. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Sau khi thông qua hội đồng thẩm định và nhận đầy đủ báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉnh sửa hoàn chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 29 kèm theo Bản quy định này.

2. Trường hợp xét thấy có khả năng xảy ra những tác động xấu về môi trường nhưng chưa được đánh giá một cách đầy đủ trong báo cáo đánh giá tác động môi trường vì nguyên nhân khách quan như: chưa có số liệu chi tiết của dự án hoặc số liệu về hiện trạng và sức chịu tải của môi trường xung quanh, việc đánh giá rủi ro chưa đủ tin cậy và nguyên nhân bất khả kháng khác cho đến thời điểm phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường phải có lưu ý ở phần các yêu cầu kèm theo của quyết định phê duyệt.

Điều 21. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của các nhà khoa học, quản lý có chuyên môn, trình độ phù hợp; trường hợp cần thiết lấy thêm ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương nơi có dự án. Ý kiến nhận xét, đánh giá được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 30 kèm theo Bản quy định này.

Điều 22. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung theo mẫu quy định tại Phụ lục 31 kèm theo Bản quy định này.

Điều 23. Thẩm định báo cáo hiện trạng môi trường các cơ sở đang hoạt động nêu tại khoản 1 Điều 6

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đáp ứng yêu cầu để thẩm định trong thời gian 05 (năm) ngày Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hiện trạng môi trường cơ sở và xem xét nội dung báo cáo. Trong trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến chuyên môn của các sở, ngành liên quan hoăc các chuyên gia có chuyên môn phù hợp. Ý kiến nhận xét, đánh giá được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 32 kèm theo Bản quy định này.

Điều 24. Phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường các cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 6

Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt báo cáo báo cáo hiện trạng môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 33 kèm theo Bản quy định này.

Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường

1. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được kết quả của hội đồng thẩm định Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án biết kết quả thẩm định và những yêu cầu về việc hoàn chỉnh hoặc lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các nhà khoa học, quản lý có chuyên môn ... Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án biết kết quả thẩm định và những yêu cầu về việc hoàn chỉnh.

3. Đối với báo cáo hiện trạng môi trường: Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày thẩm định hiện trạng cơ sở hoặc nhận được ý kiến chuyên môn của các Sở, ngành liên quan Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho chủ cơ sở biết kết quả thẩm định và những yêu cầu về việc chỉnh sửa, bổ sung.

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường sau khi phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường

1. Xác nhận và gửi hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường đã phê duyệt.

a) Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 34 kèm theo Bản quy định này sau khi báo cáo đã được phê duyệt.

b) Gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường đã được xác nhận kèm theo quyết định phê duyệt cho chủ dự án (chủ cơ sở nếu là báo cáo hiện trạng môi trường) và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án; đồng thời thực hiện công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường đã được xác nhận kèm theo quyết định phê duyệt cho chủ dự án trên Website của Sở Tài nguyên & Môi trường và của tỉnh.

2. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

a) Cử đại diện phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương tiến hành kiểm tra việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Trường hợp cần thiết thành lập đoàn kiểm tra, Quyết định thành lập đoàn kiểm tra được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 35 kèm theo Bản quy định này.

b) Hoạt động kiểm tra, xem xét để xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án bao gồm: Nghiên cứu, xem xét hồ sơ đề nghị xác nhận do chủ dự án gửi tới; Tiến hành kiểm tra tại địa điểm thực hiện dự án.

c) Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 36 kèm theo Bản quy định này và phải được người đại diện của cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, chủ dự án và đại diện cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương ký.

3. Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường.

a) Giấy xác nhận dự án thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 37 kèm theo Bản quy định này. Trường hợp chưa đủ điều kiện để xác nhận phải thông báo cho chủ dự án biết rõ lý do.

b) Giấy xác nhận được đính kèm với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án để tiện kiểm tra, theo dõi.

4. Giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường

a) Việc giám định kỹ thuật đối với công trình xử lý và bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

b) Tổ chức đã thiết kế, xây lắp công trình, hạng mục công trình xử lý và bảo vệ môi trường của dự án không được thực hiện việc giám định kỹ thuật đối với công trình hoặc hạng mục công trình đó.

Mục II

CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 27. Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền phải hoàn thành việc cấp giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường cho chủ dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 38 kèm theo Bản quy định này.

Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 34 kèm theo Bản quy định này.

2. Gửi bản cam kết bảo vệ môi trường đã xác nhận

a) Trường hợp đăng ký và xác nhận ở cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố gửi hồ sơ đã xác nhận đến chủ dự án 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận để thực hiện. Trường hợp dự án nằm trên phạm vi từ 02 (hai) huyện trở lên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố nơi xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố có liên quan 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận.

b) Trường hợp đăng ký và xác nhận ở cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ đã xác nhận đến các địa chỉ sau:

- Chủ dự án 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận để thực hiện;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận.

Điều 29. Xác nhận báo cáo hiện trạng môi trường cơ sở nêu tại khoản 2 Điều 6

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố thẩm định hiện trạng môi trường cơ sở và xác nhận báo cáo. Văn bản xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 39 kèm theo Bản quy định này

Điều 30. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị, thành phố sau khi xác nhận báo cáo hiện trạng môi trường

1. Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản báo cáo hiện trạng môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 34 kèm theo Bản quy định này.

2. Gửi báo cáo hiện trạng môi trường đã xác nhận

Phòng Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ đã xác nhận đến chủ cơ sở 01 (một) bản báo cáo hiện trạng môi trường kèm theo giấy xác nhận để thực hiện. Trường hợp cơ sở nằm trên phạm vi từ 02 (hai) huyện trở lên, Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi xác nhận báo cáo hiện trạng môi trường có trách nhiệm gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có liên quan 01 (một) bản báo cáo hiện trạng môi trường kèm theo giấy xác nhận.

Điều 26. Triển khai thực hiện

1. Sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày Bản quy định này có hiệu lực thi hành, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân và phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị, thành phố tổ chức phổ biến hướng dẫn thực hiện quy định này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

đã ký

                  Huỳnh Thế Năng

 

 

Phụ lục 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN

PHẢI LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

TT

DỰ ÁN

QUY MÔ

1

Dự án có sử dụng một phần, toàn bộ diện tích đất hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích lịch sử - văn hoá, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh được UBND tỉnh quyết định bảo vệ

 

Tất cả

2

Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu trực tiếp đến vùng có hệ sinh thái được bảo vệ

Tất cả

3

Dự án xây dựng cơ sở viễn thông

Tất cả

4

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị, khu dân cư

Tất cả

5

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, cụm làng nghề

 

Có diện tích đến dưới 7849 ha

6

Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, thương mại

Tất cả

7

Dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp tuyến đường bộ cao tốc, cấp I,  cấp II và cấp III

Tất cả

8

Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV 

Chiều dài từ 50 km trở lên

9

Dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt

Chiều dài từ 100 km trở lên

10

Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ, đường sắt

Chiều dài từ 7849 m trở lên

(không kể đường dẫn)

11

Dự án xây mới, nâng cấp, cải tạo những công trình giao thông

Đòi hỏi tái định cư từ 2.000        người trở lên

12

Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ

Tầu trọng tải từ 1.000 DWT

 trở lên

13

Dự án nhà máy đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy toa xe, ơ tô

Công suất thiết kế từ 500

 phương tiện/năm trở lên

14

Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng sông, cảng biển

Tàu trọng tải từ 1.000 - dưới 50.000DWT

15

Cảng hàng không, sân bay

Tất cả

16

Dự án xây dựng đường xe điện ngầm, đường hầm

Chiều dài từ 500 m trở lên

17

Dự án xây dựng đường sắt trên cao

Chiều dài từ 2.000m trở lên

18

Dự án lọc hoá dầu (trừ các dự án chiết nạp LPG, pha chế dầu nhờn, dầu Biodiesel)

Công suất đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm

19

Dự án xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu, khí

Tất cả

20

Dự án kho xăng dầu

Dung tích từ 1.000m3 trở lên

21

Dự án sản xuất sản phẩm hoá dầu (chất hoạt động bề mặt, chất hoá dẻo, metanol)

Tất cả

22

Dự án vệ sinh súc rửa tàu

Tất cả

23

Dự án xây dựng khu trung chuyển dầu, khí

Tất cả

24

Dự án nhà máy nhiệt điện cách khu đô thị, dân cư từ 02km

Có công suất từ 50 - dưới 300MW

25

Dự án nhà máy nhiệt điện khác

Có công suất từ 50 - dưới 500MW

26

Dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện cao áp

Chiều dài từ 50 km trở lên

27

Dự án nhà máy cán, luyện gang thép và kim loại mầu

Công suất thiết kế từ 5.000 - dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm

28

Dự án nhà máy sản xuất chất dẻo

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

29

Dự án nhà máy sản suất phân hoá học, hữu cơ, vi sinh

Công suất thiết kế từ 10.000 - dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm

30

Dự án kho hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật

Có sức chứa từ 10 tấn trở lên

31

Dự án nhà máy sản xuất sơn, hoá chất

cơ bản

Công suất thiết kế từ 1.000 - dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm

32

Dự án nhà máy sản xuất chất tẩy rửa,

phụ gia

Công suất thiết kế từ 1.000 - dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm

33

Dự án nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Công suất thiết kế từ 500 - dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm

34

Dự án nhà máy chế biến mủ cao su

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

35

Dự án nhà máy chế biến cao su

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

36

Dự án nhà máy sản xuất dược phẩm, hoá mỹ phẩm

Công suất thiết kế từ 50 tấn sản phẩm/năm trở lên

37

Dự án nhà máy sản xuất săm lốp ơ tô, máy kéo

Công suất thiết kế từ 50.000 sản phẩm/năm trở lên

38

Dự án nhà máy ắc quy

Công suất thiết kế từ 50.000 - dưới 300.000 KWh/năm

39

Dự án nhà máy xi măng

Công suất thiết kế từ 500.000 – dưới 1.7849.000 tấn xi măng/năm

40

Dự án nhà máy sản xuất gạch, ngói

Công suất thiết kế từ 20 triệu viên/năm trở lên

41

Dự án nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng khác

Công suất thiết kế từ 10.000 - dưới 500.000 tấn sản phẩm/năm

42

Dự án khai thác vật liệu xây dựng  (đất, đá, cát, sỏi) trên đất liền

Công suất thiết kế từ 50.000- dưới 500.000 m3 vật liệu/năm

43

Dự án khai thác, nạo vét tận thu vật liệu xây dựng lòng sông (cát, sỏi) 

Công suất thiết kế từ 50.000 - dưới 500.000 m3 vật liệu/năm

44

Dự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hoá chất)

Có khối lượng khoáng sản rắn và đất đá từ 100.000 – dưới 500.000 m3/năm

45

Dự án khai thác, chế biến khoáng sản rắn có chứa các chất độc hại hoặc có sử dụng hoá chất

Tất cả

46

Dự án chế biến khoáng sản rắn

Công suất thiết kế từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

47

Dự án khai thác nước dưới đất

Công suất thiết kế từ 1.000 - dưới 50.000 m3 nước/ngày.đêm

48

Dự án khai thác nước mặt

Công suất thiết kế từ 10.000 - dưới 500.000 m3 nước/ngàyđêm

49

Dự án nhà máy chế biến thực phẩm

Công suất thiết kế từ 1.000  tấn sản phẩm/năm trở lên

50

Dự án nhà máy chế biến thuỷ sản

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

51

Dự án nhà máy đường

Có công suất thiết kế từ 20.000 tấn mía/năm trở lên

52

Dự án nhà máy sản xuất cồn, rượu

Công suất thiết kế từ 100.000 lít sản phẩm/năm trở lên

53

 Dự án nhà máy sản xuất bia, nước giải khát

Công suất thiết kế từ 500.000 lít sản phẩm/năm trở lên

54

 Dự án nhà máy bột ngọt

Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

55

 Dự án nhà máy chế biến sữa

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

56

 Dự án nhà máy chế biến cà phê

Công suất thiết kế từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

57

 Dự án nhà máy thuốc lá

Công suất thiết kế từ 50.000 bao/năm trở lên

58

 Dự án nhà máy/lò giết mổ gia súc, gia cầm

Công suất thiết kế từ 100 gia        súc/ngày, 1.000 gia cầm/ngày trở lên

59

 Dự án nhà máy sản xuất nước đá

Công suất thiết kế từ 500 cây đá/ngày đêm hoặc từ 25.000kg nước đá/ngày đêm trở lên

60

 Dự án nhà máy chế biến nông sản ngũ cốc

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

61

 Dự án nhà máy chế biến tinh bột sắn

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

62

Dự án nhà máy thuộc da

Tất cả

63

Dự án nhà máy dệt có nhuộm

Tất cả

64

Nhà máy dệt không nhuộm

Công suất từ 10.000.0000 m vải/năm

65

Dự án nhà máy cơ khí, chế tạo máy móc, thiết bị

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

66

Dự án nhà máy chế biến gỗ, ván ép

Công suất thiết kế từ           100.000m2/năm trở lên

67

Dự án nhà máy sản xuất các thiết bị điện, điện tử

Công suất thiết kế từ 10.000 thiết bị/năm  trở lên

68

Dự án nhà máy sản xuất linh kiện điện, điện tử

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

69

Dự án nhà máy sản xuất hàng mỹ nghệ

Công suất thiết kế từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên

70

Dự án xây dựng hồ chứa nước, hồ thuỷ lợi

Dung tích chứa từ 1.000.000 – dưới 100.000.000m3 nước

71

Dự án xây dựng hệ thống thuỷ lợi, tưới tiêu

Bao phủ diện tích từ 500ha     trở lên

72

Dự án khu nuôi trồng thuỷ sản: thâm canh/bán thâm canh

Diện tích mặt nước từ 10 ha        trở lên

73

Dự án nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

Diện tích mặt nước từ 50 ha        trở lên

74

Dự án khu trại chăn nuôi gia súc tập trung

Từ 100 đầu gia súc trở lên

75

Dự án khu trại chăn nuôi gia cầm tập trung

Từ 10.000 đầu gia cầm trở lên

77

Dự án nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Công suất thiết kế từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên

78

Dự án trồng rừng và khai thác rừng

Diện tích từ 1.000 ha trở lên

79

Dự án xây dựng vùng trồng sắn, mía tập trung

Diện tích từ 100 ha trở lên

80

Dự án xây dựng khu du lịch, vui chơi giải trí

Diện tích từ 5 ha trở lên

81

Dự án xây dựng sân golf

Có từ 18 lỗ trở lên

82

Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ

Có từ 50 phòng nghỉ trở lên

83

Dự án xây dựng bệnh viện

Từ 50 giường bệnh trở lên

84

Dự án nhà máy tái chế, xử lý chất thải rắn nói chung

Tất cả

85

Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt

Cho từ 100 hộ dân trở lên

86

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung không nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Công suất thiết kế từ 1.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên

87

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Công suất thiết kế từ 1.000m3 nước thải/ngày đêm trở lên

88

Dự án xây dựng đài hoá thân hoàn vũ

Tất cả

89

Dự án xây dựng nghĩa trang

Diện tích từ 15 ha trở lên

90

Dự án chiếm dụng diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, rừng đặc dụng

Diện tích từ 5 – dưới 20 ha

91

Dự án chiếm dụng diện tích rừng tự nhiên

Diện tích từ 50 – dưới 7849 ha

92

Cơ sở chế biến phụ phẩm thuỷ hải sản

tất cả

 

 

 

Phụ lục 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN

PHẢI LẬP BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

TT

DỰ ÁN

QUY MÔ CAM KẾT

QUY MÔ CAM KẾT ĐƠN GIẢN

1

Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ  cấp IV

Chiều dài dưới 50 km

 

2

Dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt

Chiều dài dưới 100 km

 

3

Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ, đường sắt

Chiều dài dưới 7849 m

(không kể đường dẫn)

 

4

Dự án xây mới, nâng cấp, cải tạo những công trình giao thông

Đòi hỏi tái định cư dưới 2.000 người

 

5

Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ

Tầu trọng tải dưới 1.000 DWT

 

6

Dự án nhà máy đóng mới, sửa chữa, lắp ráp đầu máy toa xe, ơ tô

Công suất thiết kế dưới 500 phương tiện/năm

 

7

Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng sông

Tàu trọng tải dưới 1.000 DWT

 

9

Dự án xây dựng đường xe điện ngầm, đường hầm

Chiều dài dưới 500 m

 

10

Dự án xây dựng đường sắt trên cao

Chiều dài dưới 2.000m

 

11

Dự án kho xăng dầu

Dung tích dưới 1.000m3

 

12

Dự án nhà máy nhiệt điện

Có công suất dưới 50MW

 

13

Dự án nhà máy thuỷ điện

Hồ chứa có dung tích dưới 1.000.000 m3 nước

 

14

Dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện cao áp

Chiều dài dưới 50 km

 

15

Dự án nhà máy cán, luyện gang thép và kim loại mầu

Công suất thiết kế dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

 

16

Dự án nhà máy sản xuất chất dẻo

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

17

Dự án nhà máy sản suất phân hoá học, hữu cơ, vi sinh

Công suất thiết kế dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

 

18

Dự án kho hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật

Có sức chứa dưới 10 tấn

 

19

Dự án nhà máy SX sơn, hoá chất cơ bản

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

20

Dự án nhà máy sản xuất chất tẩy rửa, phụ gia

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

21

Dự án nhà máy SX thuốc bảo vệ thực vật

Công suất thiết kế dưới 500 tấn sản phẩm/năm

 

22

Dự án nhà máy chế biến mủ cao su

Công suất thiết kế dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

 

23

Dự án nhà máy chế biến cao su

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

24

Dự án nhà máy sản xuất dược phẩm, hoá mỹ phẩm

Công suất thiết kế dưới 50 tấn sản phẩm/năm

 

25

Dự án nhà máy sản xuất săm lốp ơ tô, máy kéo

Công suất thiết kế dưới 50.000 sản phẩm/năm

 

26

Dự án nhà máy ắc quy

Công suất thiết kế dưới 50.000KWh/năm

 

27

Dự án nhà máy xi măng

Công suất thiết kế dưới 500.000 tấn xi măng/năm

 

28

Dự án nhà máy sản xuất gạch, ngói

Công suất thiết kế dưới 20 triệu viên/năm

 

29

Dự án nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng khác

Công suất thiết kế dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

 

30

Dự án khai thác vật liệu xây dựng  (đất, đá, cát, sỏi) trên đất liền

Công suất thiết kế dưới 50.000m3 vật liệu/năm

 

31

Dự án khai thác, nạo vét tận thu vật liệu xây dựng lòng sông (cát, sỏi) 

Công suất thiết kế dưới 50.000 m3 vật liệu/năm

 

32

Dự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hoá chất)

Có khối lượng khoáng sản rắn và đất đá dưới 100.000m3/năm

 

33

Dự án chế biến khoáng sản rắn

Công suất thiết kế dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm

 

34

Dự án khai thác nước dưới đất

Công suất thiết kế dưới 1.000 m3 nước/ngày đêm

 

35

Dự án khai thác nước mặt

Công suất thiết kế dưới 10.000 m3 nước/ngày đêm

 

36

Dự án nhà máy chế biến thực phẩm

Công suất thiết kế dưới 1.000  tấn sản phẩm/năm

 

37

Dự án nhà máy chế biến thuỷ sản

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

38

Dự án nhà máy đường

Có công suất thiết kế dưới 20.000 tấn mía/năm

 

39

Dự án nhà máy sản xuất cồn, rượu

Công suất thiết kế từ 10.000 lít - dưới 100.000 lít sản phẩm/năm

Công suất thiết kế  dưới 10.000 lít sản phẩm/năm

40

 Dự án nhà máy sản xuất bia, nước giải khát

Công suất thiết kế từ 10.000 lít - dưới 500.000 lít sản phẩm/năm

Công suất thiết kế  dưới 10.000 lít sản phẩm/năm

41

 Dự án nhà máy bột ngọt

Công suất thiết kế dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

 

42

 Dự án nhà máy chế biến sữa

Công suất thiết kế dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

 

43

 Dự án nhà máy chế biến cà phê

Công suất thiết kế dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm

 

44

 Dự án nhà máy thuốc lá

Công suất thiết kế dưới 50.000 bao/năm

 

45

 Dự án nhà máy/lò giết mổ gia súc, gia cầm

Công suất thiết kế dưới 100 gia súc/ngày; dưới 1.000 gia cầm/ngày

 

46

 Dự án nhà máy sản xuất nước đá

Công suất thiết kế dưới 500 cây đá/ngày đêm hoặc dưới 25.000kg nước đá/ngày đêm

 

47

 Dự án nhà máy chế biến nông sản ngũ cốc

Công suất thiết kế từ 1.000 tấn - dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

48

 Dự án nhà máy chế biến tinh bột sắn

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

49

Nhà máy dệt không nhuộm

Công suất dưới 10.000.0000 m vải/năm

 

50

Dự án nhà máy cơ khí, chế tạo máy móc, thiết bị

Công suất thiết kế dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

 

51

Dự án nhà máy chế biến gỗ, ván ép

Công suất thiết kế dưới           100.000m2/năm

 

52

Dự án nhà máy sản xuất các thiết bị điện, điện tử

Công suất thiết kế dưới 10.000 thiết bị/năm

 

53

Dự án nhà máy SX linh kiện điện, điện tử

Công suất thiết kế dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

 

54

Dự án nhà máy sản xuất hàng mỹ nghệ

Công suất thiết kế dưới 1.000.000 sản phẩm/năm

 

55

Dự án xây dựng hồ chứa nước, hồ thuỷ lợi

Dung tích chứa dưới 1.000.000 m3 nước

 

56

Dự án xây dựng hệ thống thuỷ lợi, tưới tiêu

Bao phủ diện tích dưới 500ha

 

57

Dự án khu nuôi trồng thuỷ sản: thâm canh/bán thâm canh

Diện tích mặt nước từ 01 ha - dưới 10 ha

Diện tích mặt nước dưới 01 ha

58

Dự án nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

Diện tích mặt nước từ 10 ha - dưới 50 ha

Diện tích mặt nước dưới 10 ha

59

Dự án khu trại chăn nuôi gia súc tập trung

Từ 50 - dưới 100 đầu gia súc

Dưới 50 đầu gia súc

60

Dự án khu trại chăn nuôi gia cầm tập trung

Từ 1.000 - dưới 10.000 đầu gia cầm

Dưới 1.000 đầu gia cầm

61

Dự án nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Công suất thiết kế dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm

 

62

Dự án trồng rừng và khai thác rừng

Diện tích dưới 1.000 ha

 

63

Dự án xây dựng vùng trồng sắn, mía tập trung

Diện tích dưới 100 ha

 

64

Dự án xây dựng khu du lịch, vui chơi giải trí

Diện tích dưới 5 ha

 

65

Dự án xây dựng sân golf

Có dưới 18 lỗ

 

66

Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ

Có từ 20 - dưới 50 phòng nghỉ

Có dưới 20 phòng nghỉ

67

Dự án xây dựng bệnh viện

Có từ 20 - dưới 50 giường bệnh

Có dưới 20 giường bệnh

68

Dự án XD bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt

Cho dưới 100 hộ dân

 

69

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung không nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Công suất thiết kế dưới 1.000 m3 nước thải/ngày đêm

 

70

Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

Công suất thiết kế dưới 1.000m3 nước thải/ngày đêm

 

71

Dự án xây dựng nghĩa trang

Diện tích dưới 15 ha

 

72

Dự án chiếm dụng diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, rừng đặc dụng

Diện tích dưới 5 ha

 

73

Dự án chiếm dụng diện tích rừng tự nhiên

Diện tích dưới 50 ha

 

74

 Dự án nhà máy xay xát, lau bóng gạo

Công suất từ 05 tấn sản phẩm/ngày trở lên

Công suất dưới 05 tấn sản phẩm/ngày

 

 

 

 

Phụ lục 3

MẪU VĂN BẢN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ỦY QUYỀN CHO PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

.......(l)......

Số: .........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ủy quyền xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

 

ỦY BAN NHÂN DÂN .......(l)......

            Căn cứ .........

Căn cứ .........

Căn cứ .........

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường ....(2)..... tổ chức xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường các Dự án ...(3)... theo đúng quy định tại Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông/bà ...., ...., và các tổ chức các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

-

- Lưu ......

TM............(1)...........

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên Ủy ban nhân dân cấp huyện;

(2) Tên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện;

(3) Tên hoặc loại dự án.

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 4

MẪU VĂN BẢN ỦY QUYỀN CHO ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

.......(l)......

Số: .........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ủy quyền xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

 

ỦY BAN NHÂN DÂN .......(l)......

            Căn cứ .........

Căn cứ .........

Căn cứ .........

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân ....(2)..... tổ chức xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường các Dự án ...(3)...theo đúng quy định tại Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông/bà ...., ...., và các tổ chức các nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

-

- Lưu ......

TM............(1)...........

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên Ủy ban nhân dân cấp huyện;

(2) Tên Ủy ban nhân dân cấp xã;

(3) Tên hoặc loại dự án.

 

 

Phụ lục 5

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

 

.........(l).......

Số: ...........

V/v đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Dự án.............(2)..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

Kính gửi: .................................(3)....................................

 

Chúng tôi là:....(1)....., Chủ Dự án:......(2)........ sẽ do......(4)..... phê duyệt.

Địa chỉ liên hệ: .............................................................................................

Điện thoại:..................; Fax:.....................; E-mail:....................................

Xin gửi đến.............(3)............. những hồ sơ sau:........................................

- Một (01) bản dự thảo văn bản chiến lược/quy hoạch/kế hoạch;

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của Dự án bằng tiếng Việt.

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị .....(3)......... thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược cho Dự án.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

-Lưu.....

............(5)...........

 

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ của dự án;

(3) Cơ quan tổ chức việc thẩm định;

(4) Cơ quan phê duyệt dự án;

(5) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 6

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

 

MỞ ĐẦU

1. Xuất xứ của dự án

- Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, trong đó nêu rõ là loại dự án mới, dự án bổ sung, dự án mở rộng hay dự án loại khác.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án.

2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

Liệt kê các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐMC và lập báo cáo ĐMC của dự án, trong đó nêu đầy đủ chính xác: số ký hiệu, tên loại, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản.

3. Tổ chức thực hiện ĐMC

- Nêu tóm tắt về việc tổ chức, cách thức hoạt động của tổ chuyên gia về ĐMC do chủ dự án thành lập;

- Danh sách những người trực tiếp tham gia trong quá trình thực hiện ĐMC và trong việc lập báo cáo ĐMC;

- Nêu tóm tắt về quá trình làm việc, thảo luận của tổ chuyên gia về ĐMC với tổ chuyên gia về lập dự án chiến lược/quy hoạch/kế hoạch nhằm gắn kết các nội dung về môi trường vào trong từng giai đoạn của quá trình xây dựng dự án.

 

Chương 1

KHÁI QUÁT VỀ MỤC TIÊU, QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯƠNG

1.1. Cơ quan chủ dự án: Nêu đầy đủ, chính xác: tên của cơ quan chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan chủ dự án; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ dự án.

1.2. Mục tiêu dự án: Các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của dự án.

1.3. Quy mô dự án:

- Về không gian và thời gian: Phạm vi địa lý (gồm cả tọa độ, ranh giới...) của vùng dự án kèm theo sơ đồ vị trí địa lý trong mối tương quan với các vùng kế cận với vùng dự án, có chú giải rõ ràng; thời gian thực hiện dự án.

- Về hoạt đông: Nêu khái quát về tất cả các lĩnh vực hoạt động và phạm vi bao quát của từng lĩnh vực hoạt động của dự án.

1.4. Đặc điểm của dự án có liên quan đến môi trường:

- Việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên; cải tạo, làm biến đổi các cảnh quan nhân tạo, cảnh quan thiên nhiên và các đối tượng tự nhiên khác trong quá trình triển khai dự án.

- Việc xây dựng, cải tạo, mở rộng, khai thác, sử dụng, hủy bỏ các kết cấu hạ tầng về giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước và các kết cấu hạ tầng khác trong quá trình triển khai dự án.

- Việc xây dựng, cải tạo, mở rộng, khai thác, sử dụng, hủy bỏ các công trình về văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các công trình liên quan khác trong quá trình triển khai dự án; việc di dân, tái định cư trong quá trình triển khai dự án.

Chương 2

MÔ TẢ TỔNG QUÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỤ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN

 

2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường:

- Điều kiện về địa lý địa chất: Sau khi mô tả tổng quát về các điều kiện địa lý (bao gồm cả địa hình, địa mạo), địa chất thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam. chỉ rõ đối tượng và quá trình nào có khả năng bị tác động khi triển khai dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

- Điều kiện về khí tượng - thủy văn: Sau khi mô tả tổng quát về các điều kiện khí tượng - thủy văn thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam, chỉ rõ đối tượng và quá trình nào có khả năng bị tác động khi triển khai dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: Sau khi mô tả tổng quát về hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí, sinh vật, hệ sinh thái và các thành phần môi trường tự nhiên khác thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam, chỉ rõ thành phần môi trường nào có khả năng bị tác động khi triển khai dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Điều kiện về kinh tế: Sau khi mô tả tổng quát về hiện trạng hoạt động của các ngành kinh tế cơ bản thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác), chỉ rõ ngành nào có khả năng bị tác động khi triển khai dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

- Điều kiện về xã hội: Sau khi mô tả tổng quát về hiện trạng hoạt động của các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các công trình liên quan khác thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam, chỉ rõ công trình nào có khả năng bị tác động khi triển khai dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

Chương 3

DỰ BÁO TÁC ĐỘNG XẤU ĐỐI VỚI MÔI TRUỜNG CÓ THỂ XẢY RA KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

3.1. Nguồn gây tác động

- Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: Dự báo tất cả các nguồn có khả năng phát sinh các loại chất thải rắn, lỏng, khí cũng như các loại chất thải khác trong quá trình triển khai dự án.

- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: Dự báo tất cả các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải, như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gây tác động khác.

3.2. Đối tượng, quy mô bị tác động

- Đối tượng bị tác động có liên quan đến chất thải: Dự báo tất cả các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các đối tượng khác thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam bị tác động có liên quan đến chất thải khi triển khai dự án; phác họa quy mô về không gian và thời gian bị tác động.

- Đối tượng bị tác động không liên quan đến chất thải: Dự báo tất cả các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các đối tượng khác bị tác động không liên quan đến chất thải thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam khi triển khai dự án, như: do sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; do sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; do sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; do sự thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; do xâm nhập mặn; do xâm nhập phèn; do sự biến đổi vi khí hậu; do sự suy thoái các thành phần môi trường; do sự biến đổi đa dạng sinh học và do các yếu tố khác; phác họa quy mô về không gian và thời gian bị tác động.

3.3. Xu hướng biến đổi của các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội

- Xu hướng biến đổi của các điều kiện tự nhiên: Dự báo xu hướng biến đổi của các điều kiện về địa lý (bao gồm cả địa hình, địa mạo), địa chất, khí tượng, thuỷ văn; sự biến đổi về cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan nhân tạo, tính đa dạng sinh học thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam khi triển khai dự án và khi không triển khai dự án. Trong trường hợp có phương pháp, số liệu, dữ liệu đến mức cho phép, các xu hướng biến đổi này phải được thể hiện bằng các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ và các hình thức minh họa trực giác khác.

- Xu hướng biến đối của các thành phần môi trường: Dự báo xu hướng biến đổi của các thành phần môi trường đất, nước, không khí, sinh vật, hệ sinh thái và các thành phần môi trường tự nhiên khác thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam khi triển khai dự án và khi không triển khai dự án. Trong trường hợp có phương pháp, số liệu, dữ liệu đến mức cho phép, các xu hướng biến đổi này phải được thể hiện bằng các sơ đồ, biểu đồ, bản đồ và các hình thức minh họa trực giác khác.

- Xu hướng biến đổi của các yếu tố, điều kiện về kinh tế - xã hội: Dự báo xu hướng biến đổi xấu của các ngành kinh tế cơ bản, các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các công trình liên quan khác thuộc vùng dự án và các vùng kế cận thuộc địa phận Việt Nam khi triển khai dự án và khi không triển khai dự án. Các thông tin được thể hiện một cách tối đa bằng sơ đồ, biểu đồ, bản đồ và các hình thức minh họa trực giác khác.

3.4. Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của dự án và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường.

- Đối sánh các quan điểm, mục tiêu đặt ra của dự án với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường đã được các cấp, các ngành xác lập trong các văn bản chính thống có liên quan, như: nghị quyết, chỉ thị của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; và các văn bản chính thống có liên quan khác.

- Dự báo sự tác động, ảnh hưởng của các quan điểm mục tiêu dự án đến các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường liên quan trong văn bản nêu trên.

 

Chương 4

CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CAP SỐ LIỆU, DỮ LIẸU

VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

 

4.1. Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu

- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

+ Liệt kê các tài liệu, dữ liệu tham khảo với các thông số về: tên gọi, xuất xứ thời gian, tác giả, nơi lưu giữ hoặc nơi phát hành của tài liệu, dữ liệu.

+ Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật của nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo.

- Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập:

+ Liệt kê các tài liệu, dữ liệu đã tạo lập; xuất xứ thời gian, địa điểm mà tài liệu, dữ liệu được tạo lập.

+ Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật của nguồn tài liệu, dữ liệu tự tạo lập.

4.2. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐMC

- Danh mục các phương pháp sử dụng: Liệt kê đầy đủ các phương pháp đã sử dụng trong quá trình tiến hành ĐMC và lập báo cáo ĐMC, bao gồm các phương pháp về ĐMC, các phương pháp về điều tra, khảo sát, nghiên cứu, thí nghiệm và các phương pháp có liên quan khác .

- Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng: Đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp theo thang mức định tính hoặc định lượng tùy thuộc vào bản chất, tính chất và tính đặc thù của từng phương pháp áp dụng.

4.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá

Nhận xét khách quan về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá về các tác động có khả năng xảy ra, xu hướng biến đổi của các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội khi triển khai dự án và khi không triển khai dự án. Đối với những vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu lý do khách quan và lý do chủ quan (thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; thiếu phương pháp; độ tin cậy của phương pháp có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ ĐMC có hạn; các nguyên nhân khác).

 

Chương 5

PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TỔNG THỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

5.1. Phương hướng chung

- Phương hướng chung để gắn kết các vấn đề về môi trường vào quá trình triển khai thực hiện toàn bộ dự án.

- Phương hướng chung để gắn kết các vấn đề về môi trường vào quá trình triển khai thực hiện từng nội dung của dự án.

5.2. Định hướng về đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng các dự án đầu tư

- Chỉ ra những vùng nào cần phải được quan tâm hơn về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong quá trình xây dựng các dự án đầu tư; lý do chủ yếu.

- Chỉ ra những ngành, lĩnh vực hoạt động nào cần phải được quan tâm hơn về ĐTM trong quá trình xây dựng các dự án đầu tư; lý do chủ yếu.

5.3. Giải pháp về kỹ thuật

- Giải pháp kỹ thuật tổng thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai toàn bộ dự án.

- Giải pháp kỹ thuật tổng thể và cụ thể để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai từng nội dung của dự án.

 

5.4. Giải pháp về quản lý

- Giải pháp chung về quản lý, tổ chức để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai toàn bộ dự án.

- Giải pháp chung và cụ thể về quản lý, tổ chức để giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình triển khai từng nội dung của dự án.

5.5. Chương trình quản lý, giám sát môi trường

Đề ra một chương trình về quản lý và giám sát môi trường trong quá trình triển khai thực hiện dự án, trong đó chỉ rõ hoặc đề xuất về:

- Nội dung, địa điểm, cơ quan, cách thức thực hiện;

- Cách thức phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện;

- Chế độ báo cáo trong quá trình thực hiện.

 

Chương 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Về mức độ phù hợp về quan điểm, mục tiêu

- Đánh giá và kết luận về mức độ phù hợp giữa quan điểm, mục tiêu của dự án với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường đã được các cấp, các ngành xác lập trong các văn bản chính thống có liên quan như nêu ở Mục 3.4 (Chương 3) trên đây;

- Kiến nghị về việc khắc phục những bất cập liên quan.

2. Về mức độ tác động xấu đối với môi trường

- Kết luận chung về mức độ tác động xấu về môi trường trong quá trình triển khai toàn bộ dự án; khả năng và mức độ khắc phục;

- Kết luận về mức độ tác động xấu về môi trường trong quá trình triển khai từng nội dung, từng lĩnh vực hoạt động của dự án; khả năng và mức độ khắc phục.

- Những vấn đề môi trường xấu không thể khắc phục được; nguyên nhân; kiến nghị biện pháp giải quyết.

3. Về việc phê duyệt dự án

Dựa trên các căn cứ về môi trường, kết luận:

- Dự án có thể phê duyệt được; những điểm cần lưu ý khi phê duyệt dự án (nếu có); hoặc

- Dự án chưa thể hoặc không thể phê duyệt được; lý do.

4. Kết luận và kiến nghị khác

 

 

 

Phụ lục 7

MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA

CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) chỉ thể hiện ở trang phụ bìa

Phụ lục 8

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

.........(l)............

Số:...........

V/v thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án.............(2)..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

Kính gửi: .................................(3)....................................

 

Chúng tôi là:...(1)....., Chủ Dự án:.......(2)........ sẽ do.....(4)..... phê duyệt.

Địa điểm thực hiện dự án: ...........................................................................

Địa chỉ liên hệ:............................

Điện thoại:..................; Fax:.........................; E-mail:...................................

Xin gửi đến quý................(3)................ những hồ sơ sau:

- Một (01) báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án (hoặc báo cáo đầu tư);

- Bảy (07) báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án bằng tiếng Việt.

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên và cam kết rằng, Dự án của chúng tôi không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh bị cấm theo quy định của Việt Nam và theo quy định của các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Chúng tôi cũng xin bảo đảm rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định được trích lục và sử dụng trong các hồ sơ nêu trên của chúng tôi là hoàn toàn đúng sự thực và đang còn hiệu lực áp dụng.

Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị . . . . . . . . . . (3 ) . . . . . . . . . . thẩm định và cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu ......

............(5)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án; (2) Tên đầy đủ của Dự án;

(3) Cơ quan tổ chức việc thẩm định; (4) Cơ quan phê duyệt Dự án;

(5) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

 

Phụ lục 9

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

MỞ ĐẦU

1. Xuất xứ của dự án

- Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư, trong đó nêu rõ là loại dự án mới, dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án nâng cấp hay dự án loại khác.

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt dự án đầu tư.

2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Liệt kê các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong đó nêu đầy đủ, chính xác: mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản.

3. Tổ chức thực hiện ĐTM

- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM. Trường hợp có thuê dịch vụ tư vấn, nêu rõ tên cơ quan cung cấp dịch vụ; họ và tên người đứng đầu cơ quan cung cấp dịch vụ; địa chỉ liên hệ của cơ quan cung cấp dịch vụ;

- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án.

Chương l

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

 

1.1 Tên dự án

Nêu chính xác như tên trong báo cáo nghiên cứu khả thi hay báo cáo đầu tư của dự án.

1.2. Chủ dự án

Nêu đầy đủ: tên của cơ quan chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan chủ dự án; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ dự án.

1.3. Vị trí địa lý của dự án

Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ, ranh giới...) của địa điểm thực hiện dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên (hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi...), các đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị, các đối tượng sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, các công trình văn hóa - tôn giáo, các di tích lịch sử...) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng.

1.4. Nội dung chủ yếu của dự án

- Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) của tất cả các hạng mục công trình cần triển khai trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo một sơ đồ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình. Các công trình được phân thành 2 loại sau:

+ Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án;

+ Các công trình phụ trợ: công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của công trình chính, như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, di dân tái định cư, cây xanh phòng hộ môi trường, trạm xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn (nếu có) và các công trình khác.

- Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành của dự án, của từng hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ đồ minh họa. Trên các sơ đồ minh họa này phải chỉ rõ các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh, như: nguồn chất thải và các yếu tố gây tác động khác (nếu có).

- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án kèm theo chỉ dẫn về nước sản xuất, năm sản xuất, hiện trạng (còn bao nhiêu phần trăm hay mới).

- Liệt kê đầy đủ các loại nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào kèm theo chỉ dẫn về tên thương hiệu và công thức hóa học (nếu có).

Chương 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRUỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1. Điều kiện tự nhiên và môi trường:

- Điều kiện về địa lý, địa chất: Chỉ đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng, quá trình bị tác động bởi dự án (đối với dự án có làm thay đổi các yếu tố địa lý, cảnh quan; dự án khai thác khoáng sản và dự án liên quan đến các công trình ngầm thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

- Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn: Chỉ đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng, quá trình bị tác động bởi dự án (đối với dự án có khai thác, sử dụng, làm thay đổi các yếu tố khí tượng, thủy văn thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: Chỉ đề cập và mô tả những thành phần môi trường bị tác động trực tiếp bởi dự án, như: môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án (lưu ý hơn đến những vùng bị ảnh hưởng theo hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án, môi trường đất và môi trường sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải và các yếu tố khác của dự án.

Đối với môi trường không khí, nước và đất đòi hỏi như sau:

+ Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về chất lượng môi trường (lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm);

+ Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường.

2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Điều kiện về kinh tế: Chỉ đề cập đến những hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác) trong khu vực dự án và vùng kế cận bị tác động bởi dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

- Điều kiện về xã hội: Chỉ đề cập đến những công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bị tác động bởi dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng.

Chương 3

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRUỜNG

 

3.1. Nguồn gây tác động

- Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: Liệt kê chi tiết tất cả các nguồn có khả năng phát sinh các loại chất thải rắn, lỏng, khí cũng như các loại chất thải khác trong quá trình triển khai dự án. Tính toán định lượng và cụ thể hóa (về không gian và thời gian) theo từng nguồn. So sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành (nếu có).

- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: Liệt kê chi tiết tất cả các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải, như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn, biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gây tác động khác. Cụ thể hóa về mức độ, không gian và thời gian xảy ra. So sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành (nếu có).

- Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra: Chỉ đề cập đến những rủi ro có thể xảy ra bởi dự án trong quá trình xây dựng và vận hành.

3.2. Đối tượng, quy mô bị tác động

Liệt kê tất cả các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các đối tượng khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bị tác động bởi chất thải, bởi các yếu tố không phải là chất thải, bởi các rủi ro về sự cố môi trường khi triển khai dự án; Mô tả cụ thể, chi tiết về quy mô không gian và thời gian bị tác động.

3.3. Đánh giá tác động

- Việc đánh giá tác động phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động và từng đối tượng bị tác động. Mỗi tác động đều phải được đánh giá một cách cụ thể về mức độ, cụ thể về quy mô không gian và thời gian.

- Việc đánh giá tác động đối với một dự án cụ thể phải được chi tiết hóa và cụ thể hóa cho dự án đó; không đánh giá một cách lý thuyết chung chung theo kiểu viết giáo trình, quy chế, quy định, hướng dẫn.

3.4. Đánh giá về phương pháp sử dụng

Đánh giá về độ tin cậy của các phương pháp ĐTM áp dụng, mức độ tin cậy của mỗi đánh giá đã thực hiện; những điều còn chưa chắc chắn trong đánh giá và lý giải tại sao, có đề xuất gì.

Chương 4

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRUỜNG

 

- Đối với các tác động xấu:

+ Mỗi loại tác động xấu đã xác định đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, có lý giải rõ ràng về ưu điểm, nhược điểm, mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

+ Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp thì tác động xấu sẽ được giảm đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

- Đối với sự cố môi trường: Đề xuất một phương án chung về phòng ngừa và ứng phó sự cố, trong đó nêu rõ:

+ Nội dung, biện pháp mà chủ dự án chủ động thực hiện trong khả năng của mình; nhận xét, đánh giá về tính khả thi và hiệu quả;

+ Nội dung, biện pháp cần phải có sự hợp tác, giúp đỡ của các cơ quan nhà nước và các đối tác khác;

+ Những vấn đề bất khả kháng và kiến nghị hướng xử lý.

Chương 5

CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đã nêu trên; đồng thời, cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện dự án.

Chương 6

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

 

6.1. Danh mục các công trình xử lý môi trường

- Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác trong khuôn khổ của dự án; kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình;

- Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với các yếu tố khác ngoài chất thải, như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; thay đổi mực nước mặn nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gây tác động khác (nếu có); kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình.

6.2. Chương trình quản lý và giám sát môi trường

6.2.1. Chương trình quản lý môi trường

Đề ra một chương trình nhằm quản lý các vấn đề về bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng các công trình của dự án và trong quá trình dự án đi vào vận hành trong thực tế, bao gồm: tổ chức và nhân sự cho quản lý môi trường; quản lý chất thải, kể cả chất thải nguy hại; phòng, chống sự cố môi trường (trừ nội dung về phòng cháy, chữa cháy sẽ làm riêng theo pháp luật về phòng cháy chữa cháy); và các nội dung quản lý môi trường khác có liên quan đến dự án.

6.2.2. Chương trình giám sát môi trường

a) Giám sát chất thải: Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ơ nhiễm đặc trưng cho chất thải của dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 03 (ba) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng.

b) Giám sát môi trường xung quanh: Chỉ phải giám sát những thông sô ơ nhiễm đặc trưng cho dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành của Việt Nam trong trường hợp tại khu vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng.

c) Giám sát khác: Chỉ phải giám sát các yếu tố: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; và các nguồn gây tác động khác (nếu có) trong trường hợp tại khu vực thực hiện dự án không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với tần suất phù hợp nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các yếu tố này. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng

Chương 7

DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG

 

Cần đưa ra các khoản kinh phí dự toán cho việc xây dựng và vận hành các công trình môi trường trong quá trình triển khai xây dựng và vận hành dự án.

Chương 8

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG

 

8.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã

8.2. Ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã

Chương 9

CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

 

9.1. Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu

- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

+ Liệt kê các tài liệu, dữ liệu tham khảo với các thông số về: tên gọi, xuất xứ thời gian, tác giả, nơi lưu giữ hoặc nơi phát hành của tài liệu, dữ liệu.

+ Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật của nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo.

- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập:

+ Liệt kê các tài liệu, dữ liệu đã tạo lập; xuất xứ thời gian, địa điểm mà tài liệu, dữ liệu được tạo lập.

+ Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật của nguồn tài liệu, dữ liệu tự tạo lập.

9.2. Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

- Danh mục các phương pháp sử dụng: Liệt kê đầy đủ các phương pháp đã sử dụng trong quá trình tiến hành ĐTM và lập báo cáo ĐTM, bao gồm các phương pháp về ĐTM, các phương pháp về điều tra, khảo sát, nghiên cứu, thí nghiệm và các phương pháp có liên quan khác.

- Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đã sử dụng: Đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp theo thang mức định tính hoặc định lượng tùy thuộc vào bản chất, tính chất và tính đặc thù của từng phương pháp áp dụng.

9.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá

Nhận xét khách quan về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá về các tác động môi trường, các rủi ro về sự cố môi trường có khả năng xảy ra khi triển khai dự án và khi không triển khai dự án. Đối với những vấn đề còn thiếu độ tin cậy cần thiết, phải nêu lý do khách quan và lý do chủ quan (thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; thiếu phương pháp; độ tin cậy của phương pháp có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ về ĐTM có hạn; các nguyên nhân khác)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Phải có kết luận về những vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh giá được hết những tác động chưa, còn cái gì chưa rõ; đánh giá tổng quát về mức độ, quy mô của những tác động đã xác định; mức độ khả thi của các biện pháp giảm thiểu tác động; những tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và kiến nghị hướng giải quyết.

2. Kiến nghị

Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết những vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án.

 

 

Phụ lục 10

MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA

CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: (*) chỉ thể hiện ở trang phụ bìa

Phụ lục 11

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

 

.....(l)........

Số:..........

V/v đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM bổ sung
của Dự án.............(2)...............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

Kính gửi: ...............................(3)....................................

Chúng tôi là:.......(1)........, Chủ Dự án:.........(2).......................................

Địa điểm thực hiện dự án: ........................................................................

Địa chỉ liên hệ:...............

Điện thoại:..............; Fax:...........; E-mail:..............

Xin gửi đến ...............(3)................ những hồ sơ sau:

- Một (01) báo cáo giải trình về nội dung điều chỉnh của Dự án;

- Năm (05) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung bằng tiếng Việt;

- Một (01) bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo bản sao có công chứng của Quyết định số...../....... ngày... tháng.... năm của ..(4).. về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ..(5)...

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị ..(3)... thẩm định và cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung cho Dự án.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu ......

............(6)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án ;

(2) Tên đầy đủ của Dự án;

(3) Cơ quan tổ chức việc thẩm định báo cáo ĐTM bổ sung;

(4) Cơ quan đã ra quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM;

(5) Tên dự án đã được cấp quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM;

(6) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

 

 

 

 

Phụ lục 12

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

1. Tên dự án

Nêu đúng như tên trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cấp quyết định phê duyệt trước đó. Trong trường hợp đã được đổi tên khác thì nêu cả tên cũ và tên mới và thuyết minh rõ về quá trình, tính pháp lý của việc đổi tên này.

2. Chủ dự án

Nêu đầy đủ: tên, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan, doanh nghiệp là chủ dự án; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.

3. Vị trí địa lý của dự án

(tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung)

4. Những thay đổi về nội dung của dự án

Mô tả chi tiết, rõ ràng về những thay đổi sau đây cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (trường hợp có thay đổi);

4.1. Thay đổi về địa điểm thực hiện;

4.2. Thay đổi về quy mô, công suất thiết kế;

4.3. Thay đổi về công nghệ sản xuất;

4.4. Thay đổi về nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất;

4.5. Thay đổi khác.

5. Thay đổi về hiện trạng môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội của vùng thực hiện dự án/cơ sở đang hoạt động

(cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung)

6. Thay đổi về tác động môi trường và những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án

(cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung)

7. Thay đổi về chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án

(cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung)

8. Thay đổi khác (cho đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung)

9. Kết luận

 

 

 

Phụ lục 13

MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA

CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

Ghi chú: (*) chỉ thể hiện ở trang phụ bìa

 

Phụ lục 14

MẪU VĂN BẢN BÁO CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN VỀ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

.........(l)......

Số:..........

V/v báo cáo nội dung Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ..(2)..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

Kính gửi: .................................(3)....................................(*)

 

Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, .......(1)...... xin báo cáo quý Ủy ban về việc thực hiện Dự án.....(2).... của chúng tôi đã được......(4)..... cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (xin gửi kèm theo đây bản sao của Quyết định này).

...(1).... xin báo cáo để quý Ủy ban biết, đồng thời rất mong nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của quý Ủy ban trong quá trình triển khai Dự án.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

-           

- Lưu ......

............(5)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

* Trường hợp Dự án nằm trên địa bàn của nhiều huyện thì phải gửi cho tất cả các huyện đó.

(1) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án ;

(2) Tên dự án;

(3) Ủy ban nhân dân cấp huyện;

(4) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án;

(5) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

 

Phụ lục 15

MẪU BẢN TÓM TẮT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên dự án: (đúng như tên trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư)

1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.4. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail.).

II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Mô tả vị trí địa lý (tọa độ, ranh giới) của địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh hoạc chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông?.), các đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử?) và các đối tượng khác xung quanh khu vực Dự án.

III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Nêu tóm lược về quy mô/công suất sản xuất; công nghệ sản xuất

IV. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1. Các loại chất thải phát sinh

4.1.1. Khí thải:

4.1.2. Nước thải:

4.1.3. Chất thải rắn:

4.1.4. Chất thải khác:

(Đối với mỗi loại chất thải phải nêu đầy đủ các thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần).

4.2. Các tác động khác

Nêu tóm tắt các tác động do: sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.

 

V. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

5.1. Xử lý chất thải

- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của Dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

- Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

5.2. Giảm thiểu các tác động khác

Mỗi loại tác động phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của Dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

VI. CAM KẾT THỰC HIỆN

Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu các tác động khác nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường; cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

 

 

                       Chủ dự án

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

Phụ lục 16

MẪU BÁO CÁO VỀ KẾ HOẠCH XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH

XỬ LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

....(l)....

Số:........

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

KẾ HOẠCH

V/v xây lắp các cồng trình xử lý và bảo vệ môi trường
của Dự án ........(3)............

 

1. Địa điểm thực hiện dự án:..................................

2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:...........................

Địa chỉ liên hệ:....................

Điện thoại:..........., Fax:............, E-mail:......................

3. Tên cơ quan, doanh nghiệp thực hiện xây lắp các công trình:............

Địa chỉ liên hệ:...................

Điện thoại:............., Fax:............., E-mail:..........................

4. Kế hoạch xây lắp các công trình xử lý và bảo vệ môi trường (nêu chi tiết tiến độ thực hiện; thời gian hoàn thành kèm theo thiết kế chi tiết của công trình):

4.1. Các công trình xử lý nước thải:

4.2. Các công trình xử lý khí thải:

4.3. Các công trình xử lý chất thải rắn:

4.4. Các công trình xử lý và bảo vệ môi trường khác:

5. Đề xuất, kiến nghị về việc điều chỉnh, thay đổi nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt (nếu có, nêu rõ cụ thể những nội dung điều chỉnh, thay đổi; phân tích, đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của sự điều chỉnh, thay đổi này).

 

Nơi nhận:

- ...(2)...;

-

- Lưu ......

............(4)...........

 

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có, doanh nghiệp chủ dự án ;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án;

(3) Tên dự án;

(4) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

 

Phụ lục 17

MẪU BÁO CÁO KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

........(l).......

Số:...........

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

KẾ HOẠCH

V/v vận hành thử nghiệm công trình xử lý và bảo vệ môi trường

của Dự án .........(3)...................

1. Địa điểm thực hiện dự án:...................

2. Tên cơ quan, chủ dự án:.......................

Địa chỉ liên hệ:.....................................

Điện thoại:............., Fax:............, E-mail:.................

3. Tên cơ quan được thuê thực hiện đo đạc, phân tích về môi trường: (trường hợp có thuê)

Địa chỉ liên hệ:...................

Điện thoại:..............., Fax:............., E-mail:.....................

4. Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm:........................

5. Kế hoạch đo đạc, lấy mẫu và phân tích về môi trường:

- Thiết bị đo đạc, lấy mẫu và phân tích

- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích

- Vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu (sơ đồ kèm theo)

- Số lần đo đạc, lấy mẫu và phân tích

- Thông số đo đạc, lấy mẫu và phân tích

 

Nơi nhận:

- ...(2)...;

-

- Lưu ......

............(4)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có, doanh nghiệp chủ dự án ;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án;

(3) Tên dự án;

(4) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

 

Phụ lục 18

MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THÀNH CÁC NỘI DUNG

CỦA BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

.........(l)........

Số:...............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

BÁO CÁO

V/v hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ..............

 

1. Địa điểm thực hiện dự án:

2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

Địa chỉ liên hệ:

Điện thoại:............., Fax:........, E-mail:...............

3. Tên cơ quan được thuê thực hiện đo đạc, phân tích về môi trường: (nếu có)

Địa chỉ liên hệ:

Điện thoại:........., Fax:.........., E-mail:...............

4. Thời gian tiến hành đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu:

5. Thiết bị, phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu được sử dụng

6. Kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý về môi trường

6.1. Công trình xử lý chất thải khí (trình bày theo mẫu bảng dưới đây)

6.2. Công trình xử lý chất thải lỏng (trình bày theo mẫu bảng dưới đây)

Lần đo đạc, lấy mẫu phân tích (**); Tiêu chuẩn đối chiếu

Lưu lượng thải (Đơn vị tính)

Hàm lượng thải đối với những thông số
ơ nhiễm đặc trưng
(*) cho Dự án

Thông số A (Đơn vị tính)

Thông số B (Đơn vị tính)

v.v?

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Lần 1

 

 

 

 

Lần 2

 

 

 

 

Lần 3

 

 

 

 

TCVN

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(*) Thông số ơ nhiễm đặc trưng cho dự án là những thông số ơ nhiễm do dự án trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra.

(**) Số lần đo đạc, lấy mẫu tối thiểu là 03 (ba) lần vào những khoảng thời gian khác nhau trong điều kiện hoạt động bình thường để bảo đảm xem xét, đánh giá về tính đại diện và ổn định của chất thải.

6.3. Công trình xử lý chất thải rắn

(Kết quả được trình bày dựa theo các quy định hiện hành về quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại)

6.4. Các công trình xử môi trường khác (nếu có)

7. Kết quả thực hiện các nội dung khác về bảo vệ môi trường

(Kết quả được trình bày dựa theo những nội dung về bảo vệ môi trường đã nêu trong báo cáo và yêu cầu kèm theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường)

8. Cam kết

Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Nơi nhận:

- ...(2)...;

-

- Lưu ......

............(3)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án ;

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án;

(3) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

 

 

Phụ lục 19

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN VỀ VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
CÁC NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

....(l)...

Số:......

V/v đề nghị xác nhận việc hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

Kính gửi: .................................(2)....................................

 

Chúng tôi là:........(1)........., Chủ Dự án..........(3)...................

Địa điểm thực hiện dự án:............................

Địa chỉ liên hệ:.........................................

Điện thoại:.................., Fax:............., E-mail:.................

Xin gửi đến quý............(2)........................hồ sơ gồm:

- 03 (ba) bản báo cáo về việc hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án (trường hợp dự án nằm trên diện tích đất của từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượng các tỉnh tăng thêm);

- 01 (một) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật các công trình xử lý và bảo vệ môi trường;

- 01 (một) bộ các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận, giám định có liên quan.

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các thông tin, số liệu được đưa ra trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị quý...........(2)............... kiểm tra, xác nhận kết quả thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

-

- Lưu ......

............(4)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án ;

(2) Tên cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

(3) Tên dự án;

(4) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

Phụ lục 20

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

........(l).........

Số:..........

V/v đề nghị xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của Dự án ....(2)........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

Kính gửi: ........................(3)............................

Chúng tôi là:.......(1)........, Chủ Dự án:.........(2)........................................

Địa điểm thực hiện dự án: ...........................................................................

Địa chỉ liên hệ:...........................................

Điện thoại:.................; Fax:.......................; E-mail:..................................

Xin gửi đến ................(3)................ những hồ sơ sau:

- Một (01) báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) của Dự án;

- Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường của Dự án bằng tiếng Việt;

Chúng tôi xin đảm bảo về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên và cam kết rằng, Dự án của chúng tôi không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh bị cấm theo quy định của Việt Nam và quy định của các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Chúng tôi cũng xin bảo đảm rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được trích lục và sử dụng trong các hồ sơ nêu trên của chúng tôi là đúng sự thực và đang có hiệu lực áp dụng.

Nếu có gì sai trái chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị.....(3)..... xem xét, đăng ký và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường  của Dự án.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

-

- Lưu ......

............(4)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

(2) Tên đầy đủ của dự án;

(3) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký;

(4) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

 

 

 

Phụ lục 21

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU NỘI DUNG

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên dự án: (đúng như tên trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư)

1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.4. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail?.).

II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Mô tả vị trí địa lý (tọa độ, ranh giới) của địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông?.), các đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử?) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án.

Chỉ rõ đâu là nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án và đó là loại nào theo quy định của các tiêu chuẩn môi trường tương ứng.

III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH

            Nêu tóm tắt về quy mô/công suất sản xuất; công nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng của chúng.

IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo ngày, tháng hoặc năm và phương thức cung cấp.

- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.

V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

5.1. Các loại chất thải phát sinh

5.1.1. Khí thải:

5.1.2. Nước thải:

5.1.3. Chất thải rắn:

5.1.4. Chất thải khác:

(Đối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần).

5.2. Các tác động khác

Nêu tóm tắt các tác động do: sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.

VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

6.1. Xử lý chất thải

- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

- Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

6.2. Giảm thiểu các tác động khác

Mỗi loại tác động phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

VII. CAM KẾT THỰC HIỆN

Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác nêu trong bản cam kết; cam kết xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Chủ dự án

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 21a

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU NỘI DUNG

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên dự án: (đúng như tên trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư)

1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.4. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:

1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail?.).

II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Mô tả vị trí địa lý và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án.

Chỉ rõ đâu là nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án và đó là loại nào theo quy định của các tiêu chuẩn môi trường tương ứng.

III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH

            Nêu tóm tắt về quy mô/công suất sản xuất; công nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng của chúng.

IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo ngày, tháng hoặc năm và phương thức cung cấp.

- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.

V. CAM KẾT THỰC HIỆN

Nêu tóm tắt công nghệ, phương pháp xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và các chất thải khác.

Khí thải: không xả khí thải vượt tiêu chẩn môi trường, Cụ thể: TCVN 5940-2005, TCVN 5939-2005, TCVN 5938-2005, TCVN 5937-2005, TCVN 5949-1998).

Nước thải: Không xả nước thải vượt tiêu chẩn môi trường TCVN 5945-2005; TCVN 6774:2000; TCVN 6772:2000; TCVN  5942:1995; TCVN 6773:2000; ....

Chất thải rắn: không xả chất thải rắn gây ơ nhiễm môi trường xung quanh.

Chất thải khác: Không thải bất cứ chất thải khác gây ơ nhiễm môi trường xung quanh.

Cam kết sẽ tự tổ chức hoặc thuê đơn vị tư vấn thiết kế, xây dựng hệ thống xử lí nước thải, khí thải, thu gom xử lí chất thải rắn;  xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

       Chủ dự án

(Ký, ghi họ tên, chức danh)

Phụ lục 22

MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA

CỦA BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

 

 

 

Ghi chú: (*) chỉ thể hiện ở trang phụ bìa

Phụ lục 23

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

.........(l)............

Số:...........

V/v thẩm định và phê duyệt báo cáo báo cáo hiện trạng môi trường của Cơ sở........(2)...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

Kính gửi: .................................(3)....................................

 

Chúng tôi là:...(1)....., Chủ cơ sở:.......(2)........ sẽ do.....(3)..... phê duyệt.

Địa điểm thực đang hoạt động: ...................................................................

Địa chỉ liên hệ:..........................................................

Điện thoại:..................; Fax:.........................; E-mail:...................................

Xin gửi đến quý................(3)................ những hồ sơ sau:

- 07 (bảy) bản báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở bằng Tiếng Việt.

- 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư của dự án) đã được phê duyệt.

Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên và cam kết rằng, Cơ sở của chúng tôi không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh bị cấm theo quy định của Việt Nam và theo quy định của các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Chúng tôi cũng xin bảo đảm rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định được trích lục và sử dụng trong các hồ sơ nêu trên của chúng tôi là hoàn toàn đúng sự thực và đang còn hiệu lực áp dụng.

Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị . . . . . . . . . . (3 ) . . . . . . . . . . thẩm định và cấp Quyết định phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường cho cơ sở.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu ......

............(4)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở; (2) Tên đầy đủ của cơ sở;

(3) Cơ quan tổ chức việc thẩm định và phê duyệt báo cáo;

(4) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án.

 

Phụ lục 24

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

MỞ ĐẦU

1. Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của cơ sở, trong đó nêu đầy đủ, chính xác: số ký hiệu, tên loại, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản.

2. Tổ chức thực hiện ĐTM

- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ cơ sở, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM. Trường hợp có thuê dịch vụ tư vấn, nêu rõ tên cơ quan cung cấp dịch vụ; họ và tên người đứng đầu cơ quan cung cấp dịch vụ; địa chỉ liên hệ của cơ quan cung cấp dịch vụ;

- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án.

Chương l

MÔ TẢ TÓM TẮT HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ

1.1. Tên cơ sở

Nêu chính xác như trong báo cáo nghiên cứu khả thi hay báo cáo đầu tư của dự án.

1.2. Chủ cơ sở

Nêu đầy đủ: tên của cơ quan chủ cơ sở, địa chỉ và phương tiện liên hệ với cơ quan chủ cơ sở; họ tên và chức danh của người đứng đầu cơ quan chủ cơ sở.

1.3. Vị trí địa lý của cơ sở

Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ, ranh giới...) của địa điểm cơ sở trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên (hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi...), các đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị, các đối tượng sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, các công trình văn hóa - tôn giáo, các di tích lịch sử...) và các đối tượng khác xung quanh khu vực cơ sở, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng.

1.4. Hoạt động chủ yếu của cơ sở

- Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) của tất cả các hạng mục công trình hoạt động, kèm theo một sơ đồ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình. Các công trình được phân thành 2 loại sau:

+ Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở;

+ Các công trình phụ trợ: công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của công trình chính, như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, di dân tái định cư, cây xanh phòng hộ môi trường, trạm xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn (nếu có) và các công trình khác.

- Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành của cơ sở, của từng hạng mục công trình của cơ sở, kèm theo sơ đồ minh họa. Trên các sơ đồ minh họa này phải chỉ rõ các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh, như: nguồn chất thải và các yếu tố gây tác động khác (nếu có).

- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị hiện có của cơ sở kèm theo chỉ dẫn về nước sản xuất, năm sản xuất, hiện trạng (còn bao nhiêu phần trăm hay mới).

- Liệt kê đầy đủ các loại nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào kèm theo chỉ dẫn về tên thương hiệu và công thức hóa học (nếu có).

Chương 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRUỜNG

1. Hiện trạng môi trường:

Chỉ đề cập và mô tả những thành phần môi trường bị tác động trực tiếp bởi hoạt động của cơ sở, như: môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải (lưu ý hơn đến những vùng bị ảnh hưởng theo hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải, môi trường đất và môi trường sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải và các yếu tố khác của cơ sở.

Đối với môi trường không khí, nước và đất đòi hỏi như sau:

- Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích tại thời điểm tiến hành lập báo cáo hiện trạng về chất lượng môi trường (lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm);

- Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường.

2. Đánh giá tác động môi trường:

- Việc đánh giá tác động phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động và từng đối tượng bị tác động. Mỗi tác động đều phải được đánh giá một cách cụ thể về mức độ, cụ thể về quy mô không gian và thời gian.

- Việc đánh giá tác động phải được chi tiết hóa và cụ thể hóa cho cơ sở đó; không đánh giá một cách lý thuyết chung chung theo kiểu viết giáo trình, quy chế, quy định, hướng dẫn.

Chương 3

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA

VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRUỜNG

 

Đối với các tác động xấu:

+ Mỗi loại tác động xấu đã xác định đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, có lý giải rõ ràng về ưu điểm, nhược điểm, mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

+ Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp thì tác động xấu sẽ được giảm đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

- Đối với sự cố môi trường: Đề xuất một phương án chung về phòng ngừa và ứng phó sự cố, trong đó nêu rõ:

+ Nội dung, biện pháp mà chủ cơ sở chủ động thực hiện trong khả năng của mình; nhận xét, đánh giá về tính khả thi và hiệu quả;

+ Nội dung, biện pháp cần phải có sự hợp tác, giúp đỡ của các cơ quan nhà nước và các đối tác khác;

+ Những vấn đề bất khả kháng và kiến nghị hướng xử lý.

Chương 4

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG,

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

 

6.1. Danh mục các công trình xử lý môi trường

- Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với các chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải khác trong khuôn khổ của cơ sở; kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình;

- Liệt kê đầy đủ các công trình xử lý môi trường đối với các yếu tố khác ngoài chất thải, như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; thay đổi mực nước ngầm; xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gây tác động khác (nếu có); kèm theo tiến độ thi công cụ thể cho từng công trình.

 

 

6.2. Chương trình giám sát môi trường

a) Giám sát chất thải: Đòi hỏi phải giám sát lưu lượng/tổng lượng thải và giám sát những thông số ơ nhiễm đặc trưng cho chất thải của cơ sở theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam, với tần suất tối thiểu 03 (ba) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng.

b) Giám sát môi trường xung quanh: Chỉ phải giám sát những thông số ơ nhiễm đặc trưng cho cơ sở theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành của Việt Nam trong trường hợp tại khu vực cơ sở không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với tần suất tối thiểu 06 (sáu) tháng một lần. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng.

c) Giám sát khác: Chỉ phải giám sát các yếu tố: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập phèn; và các nguồn gây tác động khác (nếu có) trong trường hợp tại khu vực không có các trạm, điểm giám sát chung của cơ quan nhà nước, với tần suất phù hợp nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các yếu tố này. Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng

Chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

Cam kết của chủ cơ sở về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đã nêu trên; đồng thời, cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình hoạt động của cơ sở.

1. Kết luận

Phải có kết luận về những vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh giá được hết những tác động chưa, còn cái gì chưa rõ; đánh giá tổng quát về mức độ, quy mô của những tác động đã xác định; mức độ khả thi của các biện pháp giảm thiểu tác động; những tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu vì vượt quá khả năng cho phép của chủ cơ sở và kiến nghị hướng giải quyết.

2. Kiến nghị

Kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết những vấn đề vượt khả năng giải quyết của cơ sở.

 

 

 

Phụ lục 25

MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA

CỦA BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

 

Ghi chú: (*) chỉ thể hiện ở trang phụ bìa

Phụ lục 26

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

........(l).........

Số:..........

V/v đề nghị xác nhận đăng ký báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở .....(2)............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

Kính gửi: ........................(3)............................

Chúng tôi là:.......(1)........, Chủ cơ sở:.........(2)........................................

Địa điểm hoạt động của cơ sở: .................................................................

Địa chỉ liên hệ:..........................................................................................

Điện thoại:.................; Fax:.......................; E-mail:..................................

Xin gửi đến ................(3)................ những hồ sơ sau:

- Ba (03) bản báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở bằng tiếng Việt;

Chúng tôi xin đảm bảo về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên và cam kết rằng, cơ sở của chúng tôi không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh bị cấm theo quy định của Việt Nam và quy định của các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Chúng tôi cũng xin bảo đảm rằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được trích lục và sử dụng trong các hồ sơ nêu trên của chúng tôi là đúng sự thực và đang có hiệu lực áp dụng.

Nếu có gì sai trái chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đề nghị.....(3)..... xem xét, đăng ký và cấp giấy xác nhận bản báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

-

- Lưu ......

............(4)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở;

(2) Tên đầy đủ của cơ sở;

(3) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký;

(4) Thủ trưởng cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở;

 

 

 

 

 

Phụ lục 27

CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU NỘI DUNG

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Tên cơ sở:

1.2. Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở:

1.3. Địa chỉ liên hệ của cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở:

1.4. Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở:

1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở: (số điện thoại, số Fax, E-mail?.).

II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Mô tả vị trí địa lý (tọa độ, ranh giới) của địa điểm cơ sở kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông?.), các đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử?) và các đối tượng khác xung quanh.

Chỉ rõ đâu là nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của cơ sở và đó là loại nào theo quy định của các tiêu chuẩn môi trường tương ứng.

III. QUY MÔ SẢN XUẤT, KINH DOANH

            Nêu tóm tắt về quy mô/công suất sản xuất; công nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng của chúng.

IV. NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG

- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo ngày, tháng hoặc năm và phương thức cung cấp.

- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.

V. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

1. Khí thải:

2. Nước thải:

3. Chất thải rắn:

4. Chất thải khác:

(Đối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải và hàm lượng/nồng độ của từng thành phần).

5. Các tác động khác

Nêu tóm tắt các tác động do: sự xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái các thành phần môi trường; sự biến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.

VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

1. Xử lý chất thải

- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp xử lý tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

- Phải có chứng minh rằng, sau khi áp dụng biện pháp thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có những kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

2. Giảm thiểu các tác động khác

Mỗi loại tác động phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả xử lý. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn khổ của cơ sở thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.

VII. CAM KẾT THỰC HIỆN

Cam kết về việc thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu tác động khác nêu trong bản báo cáo; Thời gian thực hiện; cam kết xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

                      Chủ cơ sở

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Phụ lục 28

MẪU BÌA VÀ TRANG PHỤ BÌA

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

 

Ghi chú: (*) chỉ thể hiện ở trang phụ bìa

Phụ lục 29

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

............(l)..............

Số: .............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

của Dự án "................(2)......................."

........... (3)................

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số  ../NĐ-CP ngày ....tháng....năm... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ....(1)...;

Theo đề nghị của ...(4)....(hoặc Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án....(2)... họp ngày... tháng....năm... tại.....);

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án......(2)........ Đã được chỉnh sửa bổ sung kèm theo Văn bản giải trình số....ngày...tháng ....năm của ...(5)....;

Theo đề nghị của Ông (Bà)....(6)....,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ...(2)...... của .......(5)........(sau đây gọi là Chủ dự án).

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây:

1. ................

2. ................

3. ................

Điều 3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm soát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án.

Điều 4. Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, nếu có những thay đổi về nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, Chủ dự án phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của ?.(1)?.

Điều 5. Ủy nhiệm......(7).......... thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu nêu tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:

- Chủ dự án;

-

- Lưu ......

............(3)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(2) Tên đầy đủ của Dự án;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(4) Tên tổ chức dịch vụ thẩm định;

(5) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

(6) Thủ trưởng Thường trực thẩm định;

(7) Cơ quan được giao trách nhiệm kiểm tra, giám sát sau khi phê duyệt.

 

 

 

Phụ lục 30

MẪU BẢN NHẬN XÉT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                        

BẢN NHẬN XÉT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

 

1. Họ và tên người nhận xét: .........................

2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác: ..........................

3. Nơi công tác (tên, địa chỉ, số điện thoại, Fax, E-mail): .....................

4. Tên dự án: ........................................

5. Nhận xét về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung:

5.1. Những nội dung đạt yêu cầu (nêu cụ thể từng nội dung):

5.2. Những nội dung cần chỉnh sửa (nêu cụ thể từng nội dung):

5.3. Những nội dung cần bổ sung (nêu cụ thể từng nội dung):

5.4. Những nhận xét khác:

6. Kết luận và đánh giá (nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, lý do):

(Địa danh nơi viết nhận xét), ngày.. tháng.. năm...

                            Người nhận xét

                           (Ký và ghi họ tên)

 

 

Phụ lục 31

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG

 

........(l)...........

 

Số:..............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

của Dự án "........(2).............."

.............. (3).................

 

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số....../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm...... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của....(1).......;

Xét Công văn số.... ngày.... tháng..... năm.... của...(4)..... về việc đề nghị thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Dự án..(2)...;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Dự án....(2).... đã được chỉnh sửa bổ sung kèm theo Văn bản giải trình số.... ngày.. tháng... năm của...(4)..;

Theo đề nghị của......(5)..,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Dự án...(2)... của....(4).....(sau đây gọi là Chủ dự án).

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và những yêu cầu bắt buộc sau đây:

1. ...............

2. ...............

3. ..............

 

Điều 3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Dự án, những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 của Quyết định này và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định số .....(5).... ngày.... tháng..... năm của......(6).......... là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án.

Điều 4. Quyết định này có giá trị đi kèm với Quyết định số.... (5).... ngày.... tháng..... năm.... của..... (6)... và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:

- Chủ dự án;

-

- Lưu ......

............(3)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(2) Tên đầy đủ của Dự án;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(4) Cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

(5) Số của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước đó;

(6) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan đã ban hành Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước đó.

 

 

Phụ lục 32

MẪU BẢN NHẬN XÉT

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                        

BẢN NHẬN XÉT

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

1. Họ và tên người nhận xét: ..................................................................

2. Học hàm, học vị, chức vụ công tác: ...................................................

3. Nơi công tác (tên, địa chỉ, số điện thoại, Fax, E-mail): .....................

4. Tên dự án: ........................................

5. Nhận xét về nội dung báo cáo hiện trạng môi trường:

5.1. Những nội dung đạt yêu cầu (nêu cụ thể từng nội dung):

5.2. Những nội dung cần chỉnh sửa (nêu cụ thể từng nội dung):

5.3. Những nội dung cần bổ sung (nêu cụ thể từng nội dung):

5.4. Những nhận xét khác:

6. Kết luận và đánh giá (nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường, lý do):

(Địa danh nơi viết nhận xét), ngày.. tháng.. năm...

                            Người nhận xét

                           (Ký và ghi họ tên)

 

 

 

Phụ lục 33

MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

............(l)..............

Số: .............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt báo cáo hiện trạng môi trường

của cơ sở "................(2)......................."

 

............ (3)................

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số  ../NĐ-CP ngày ....tháng....năm... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ....(1)...;

Xét nội dung báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở ......(2)........ kèm theo Văn bản số....ngày...tháng ....năm của ...(5)....;

Theo đề nghị của Ông (Bà)....(6)....,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt nội dung báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở ...(2)...... của .......(5)........(sau đây gọi là Chủ cơ sở).

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong báo cáo hiện trạng môi trường và những yêu cầu bắt buộc sau đây:

1. ................

2. ................

3. ................

Điều 3. Báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở và những yêu cầu bắt buộc tại Điều 2 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm soát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở.

Điều 4. Trong quá trình hoạt động, nếu có những thay đổi về nội dung của báo cáo hiện trạng môi trường được phê duyệt, chủ cơ sở phải có văn bản báo cáo và chỉ được thực hiện những nội dung thay đổi đó sau khi có văn bản chấp thuận của ?.(1)?.

Điều 5. Ủy nhiệm......(7).......... thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo hiện trạng môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu nêu tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:

- Chủ cơ sở;

-

- Lưu ......

............(3)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(2) Tên đầy đủ của cơ sở;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(5) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở;

(6) Thủ trưởng Thường trực thẩm định;

(7) Cơ quan được giao trách nhiệm kiểm tra, giám sát sau khi phê duyệt.

 

 

 

Phụ lục 34

MẪU XÁC NHẬN ĐÃ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG; ĐÃ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

34a. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường

...........(1).......... xác nhận: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án........(2)........ược phê duyệt tại Quyết định số......... ngày...  tháng.... năm.... của..........(3)...........................

(Địa danh), ngày..... tháng.... năm....

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

34b. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

...........(1)..........xác nhận: Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung của Dự án............2)......... được phê duyệt tại Quyết định số....... ngày..... tháng.... năm.... của...........(3)........

(Địa danh), ngày..... tháng.... năm....

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

34c. Đối với bản cam kết bảo vệ môi trường

...........(1)....... xác nhận: Bản cam kết bảo vệ môi trường của Dự án................(2)...... được cấp Giấy xác nhận đăng ký số........ ngày..... tháng.... năm.... của...........(3)..........

(Địa danh), ngày..... tháng.... năm....

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

34d. Đối với báo cáo hiện trạng môi trường

...........(1)....... xác nhận: báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở ................(2)...... được cấp Quyết định/Giấy xác nhận đăng ký số........ ngày..... tháng.... năm.... của...........(3)..........

(Địa danh), ngày..... tháng.... năm....

Thủ trưởng cơ quan xác nhận

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Cơ quan có trách nhiệm xác nhận;

(2) Tên đầy đủ của Dự án;

(3) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (hoặc xác nhận).

 

 

 

Phụ lục 35

MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

.......(l).........

Số:..........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Đoàn kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo và
yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

của Dự án ..............(2).........

 

.............. (3)............

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số..../NĐ-CP ngày... tháng... năm.... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của...(1)...;

Căn cứ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Xét đề nghị của .....(4)..... tại Văn bản số ....ngày... tháng... năm... về việc xác nhận việc hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động của môi trường Dự án ...(2)........;

Theo đề nghị của Ông (Bà)....(5).....,

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án...(2)... gồm các thành viên sau đây:

1................., Trưởng đoàn;

2....................., đoàn viên;

Điều 2. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương có Dự án để tiến hành kiểm tra theo các nội dung, yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; lập biên bản kiểm tra theo quy định.

Điều 3. Việc kiểm tra phải được hoàn thành trước ngày.. tháng... năm...

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các ông, bà có tên trong Điều 1, Chủ dự án.....(2)...... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

-

- Lưu ......

............(3)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra;

(2) Tên của Dự án;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan ra quyết định;

(4) Tên của cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

(5) Thủ trưởng cơ quan được giao trách nhiệm kiểm tra.

 

Phụ lục 36

MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐỂ XÁC NHẬN VIỆC THỰC HIỆN
CÁC NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
CỦA BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án ...........................

 

Đoàn kiểm tra về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ....... được thành lập theo Quyết định số..... ngày.... tháng.... năm... của.... đã tiến hành kiểm tra từ ngày. .tháng... năm đến ngày... tháng... năm... tại....

Thành phần Đoàn kiểm tra gồm: (ghi đầy đủ họ tên của Trưởng đoàn và tất cả các đoàn viên có mặt)

Đại diện phía chủ dự án: (ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác của những người có mặt)

I. Nội dung kiểm tra: (theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và những yêu cầu cần thiết khác do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường quyết định dựa theo tình hình thực tế khách quan của từng nơi, từng lúc và từng dự án cụ thể).

II. Nhận xét, kết luận:

III. Ý kiến của chủ dự án:

Biên bản được lập vào hồi.. giờ.. ngày.. tháng.. năm.. tại.. và đã đọc kỹ cho những người tham dự cùng nghe.

 

Đại diện phía Dự án

(Ký, ghi họ tên, chức vụ)

Trưởng Đoàn kiểm tra

(Ký, ghi họ tên)

Ghi chú: Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện phía chủ dự án ký nháy vào góc phía trái của từng trang biên bản (trừ trang cuối).

 

 

 

 

Phụ lục 37

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA
BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

..........(l)............

Số:............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

GIẤY XÁC NHẬN

THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA
BÁO CÁO VÀ YÊU CẦU CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

của Dự án .........(2)............

 

............ (1).............

XÁC NHẬN

 

Điều 1. ....(3)... đã thực hiện đầy đủ các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định số..... ngày........ tháng....... năm....... của ......(4)..... về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ....(2).......

Điều 2. Chủ dự án (hoặc cơ quan, cá nhân tiếp quản các công trình của Dự án để vận hành trong thực tế) có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu bắt buộc sau đây:

1. Tiếp tục quan trắc các thông số môi trường theo kế hoạch đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt trong suốt quá trình thực hiện Dự án và vận hành các công trình xử lý và bảo vệ môi trường của Dự án trong thực tế.

2. Chủ động xử lý, khắc phục kịp thời khi bất kỳ sự cố hay trục trặc nào xảy ra và báo cáo ngay cho cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường và các cơ quan Nhà nước liên quan khác để chỉ đạo và hỗ trợ.

3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; chịu sự giám sát, kiểm tra và thanh tra theo quy định hiện hành.

Điều 3. Giấy xác nhận này có giá trị kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Chủ Dự án;

-

- Lưu ......

............(5)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận; (2) Tên đầy đủ của Dự án; (3) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án; (4) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án; (5) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

 

 

Phụ lục 38

MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

 

......(l)............

Số:................

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

của Dự án ............(2).............

 

........... (3)...............

XÁC NHẬN

 

Điều 1. Ngày.. tháng... năm... Chủ dự án là ...(4).... đã có Văn bản số... ngày.... tháng.. năm... đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của Dự án..(2)....

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ những nội dung về bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường.

Điều 3. Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của Dự án.

Điều 4. Giấy xác nhận này có giá trị kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:

- Chủ Dự án;

-

- Lưu ......

............(5)...........

 

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

(2) Tên đầy đủ của Dự án;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

(4) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án;

(5) Ủy ban nhân dân cấp huyện/xã/ Phòng Tài nguyên và Môi trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 39

MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

 

......(l)............

Số:................

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày. . . . . tháng. . . . . năm. . . . .

 

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

của cơ sở ............(2).............

 

........... (3)...............

XÁC NHẬN

 

Điều 1. Ngày.. tháng... năm... Chủ cơ sở là ...(4).... đã có Văn bản số... ngày.... tháng.. năm... đăng ký báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở..(2)....

Điều 2. Chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ những nội dung về bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo hiện trạng môi trường.

Điều 3. Báo cáo hiện trạng môi trường của cơ sở là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của cơ sở.

Điều 4. Giấy xác nhận này có giá trị kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận:

- Chủ cơ sở;

-

- Lưu ......

............(5)...........

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

(2) Tên đầy đủ của cơ sở;

(3) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xác nhận;

(4) Tên cơ quan, doanh nghiệp chủ cơ sở;

(5) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thế Năng
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thế Năng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

27/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.