Nghị quyết số 27/2009/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Mức thu được áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và các khu vực khác nhau về diện tích đất.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức → được thu lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu: 25.000 - 500.000 đồng/giấy;
- Tổ chức → được thu lệ phí khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu: 100.000 - 500.000 đồng/giấy;
- Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức → được thu lệ phí khi đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận: 7.500 - 20.000 đồng/lần;
- Tổ chức → được thu lệ phí khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 10.000 - 20.000 đồng/lần;
- Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức → tỷ lệ để lại lệ phí thu được là 10% - 100%, phần còn lại nộp ngân sách.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho cá nhân và tổ chức khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu, nhưng lệ phí vẫn được thu;
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản chi phí mới cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Công bằng hơn trong việc phân bổ nguồn thu giữa đơn vị thu và ngân sách thành phố.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận lần đầu là bao nhiêu?
Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân, hộ gia đình từ 25.000 - 100.000 đồng/giấy; tổ chức từ 100.000 - 500.000 đồng/giấy.
Tỷ lệ để lại lệ phí thu được là bao nhiêu?
Tỷ lệ để lại lệ phí thu được là 10% - 100%, phần còn lại nộp ngân sách, tùy theo nội dung thu lệ phí.
Thời gian thực hiện Nghị quyết này từ khi nào?
Nghị quyết này bắt đầu có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2009.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?
Phần lệ phí để lại đơn vị thu được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 17
(Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2009)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Xét Tờ trình số 6287/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 396/BCTT-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6287/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; cụ thể như sau:
1. Mức thu:
|
STT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu đề xuất |
||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Cá nhân, hộ gia đình |
Tổ chức |
||||||
|
Quận |
Huyện |
Dưới 500m2 |
Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 |
Trên 1.000m2 |
|||
|
I |
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
||||||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: |
đồng /giấy |
25.000 |
0 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
đồng /giấy |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
350.000 |
500.000 |
|
3 |
Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất |
đồng /giấy |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
350.000 |
500.000 |
|
II |
Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận |
||||||
|
1 |
Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất |
đồng /lần |
15.000 |
7.500 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
2 |
Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
4 |
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
đồng /lần |
20.000 |
10.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
5 |
Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
2. Quản lý và sử dụng nguồn thu: đơn vị thu lệ phí được để lại một phần lệ phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho việc thu lệ phí. Phần lệ phí để lại đơn vị thu được quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Tỷ lệ để lại cụ thể:
|
STT |
Nội dung thu |
Tỷ lệ để lại |
Nộp ngân sách |
|
I |
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
|
|
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: |
10% |
90% |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
100% |
0% |
|
3 |
Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất |
100% |
0% |
|
II |
Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận |
||
|
1 |
Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất |
10% |
90% |
|
2 |
Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) |
100% |
0% |
|
3 |
Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận |
100% |
0% |
|
4 |
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
100% |
0% |
|
5 |
Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất |
100% |
0% |
3. Thời gian thực hiện: từ ngày 10 tháng 12 năm 2009.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2009./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.