Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND quy định đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ. Phí không áp dụng cho siêu thị, trung tâm thương mại. Mức phí được quy định cụ thể theo vị trí kinh doanh và loại hàng hóa.
Đối tượng áp dụng
Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ siêu thị, trung tâm thương mại).
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ phải nộp phí với mức từ 15.000 đến 200.000 đồng/m2/tháng cho vị trí cố định và từ 4.000 đến 8.000 đồng/lượt vào chợ cho hàng hóa tươi sống.
- Miễn phí đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
- Chợ Vinh và chợ Ga Vinh trích lại 80% số phí thu được, còn lại nộp ngân sách nhà nước; các chợ hạng 2 và hạng 3 trích lại 90%.
- UBND tỉnh Nghệ An sẽ quy định cụ thể mức thu phí cho từng hạng chợ và vị trí kinh doanh.
- Phí không áp dụng đối với siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và hỗ trợ hoạt động quản lý chợ.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các tiểu thương kinh doanh tại các chợ, đặc biệt là những địa điểm có mức phí cao.
- Lợi ích: Cải thiện chất lượng dịch vụ trong các chợ thông qua việc sử dụng nguồn thu phí.
- Chi phí: Tiết kiệm chi phí cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ phải nộp phí bao nhiêu?
Phí từ 15.000 đến 200.000 đồng/m2/tháng cho vị trí cố định và từ 4.000 đến 8.000 đồng/lượt vào chợ cho hàng hóa tươi sống.
Miễn phí đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở đâu?
Miễn phí đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
UBND tỉnh Nghệ An sẽ quy định mức thu phí như thế nào?
UBND tỉnh Nghệ An sẽ quy định cụ thể mức thu phí cho từng hạng chợ và vị trí kinh doanh.
Phí không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh gì?
Phí không áp dụng đối với siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa.
Chợ Vinh và chợ Ga Vinh trích lại bao nhiêu phần trăm số phí thu được?
Chợ Vinh và chợ Ga Vinh trích lại 80% số phí thu được, còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7112/TTr-UBND ngày 21/11/2011;
Trên cơ sở xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Thông qua đối tượng, khung phí và quản lý phí chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:
1. Đối tượng nộp phí chợ
a) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh (kể cả kinh doanh có ki ốt cố định và kinh doanh ở địa điểm không cố định) đều phải nộp phí chợ. Phí chợ không áp dụng đối với các loại siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá.
b) Miễn nộp phí chợ đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ truyền thống ở các xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
2. Khung phí chợ
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Khung thu |
||
|
Chợ hạng 1 |
Chợ hạng 2 |
Chợ hạng 3 |
|||
|
I/ |
Khung phí địa điểm KD cố định |
|
|
|
|
|
1 |
Chợ Vinh |
đ/m2/tháng |
từ 15.000 đến 200.000 |
|
|
|
2 |
Chợ Ga Vinh |
đ/m2/tháng |
từ 10.000 đến 124.000 |
|
|
|
3 |
Các chợ khác |
|
|
|
|
|
3.1 |
Ki ốt cố định |
|
|
|
|
|
|
Vị trí kinh doanh loại 1 |
đ/m2/tháng |
từ 40.000 đến 60.000 |
từ 25.000 đến 35.000 |
từ 20.000 đến 30.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 2 |
đ/m2/tháng |
từ 35.000 đến 50.000 |
từ 20.000 đến 30.000 |
từ 15.000 đến 20.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 3 |
đ/m2/tháng |
từ 25.000 đến 35.000 |
từ 15.000 đến 25.000 |
từ 10.000 đến 15.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 4 |
đ/m2/tháng |
từ 18.000 đến 30.000 |
từ 10.000 đến 15.000 |
từ 5.000 đến 10.000 |
|
3.2 |
Trong đình chợ |
|
|
|
|
|
|
Vị trí kinh doanh loại 1 |
đ/m2/tháng |
từ 40.000 đến 60.000 |
từ 25.000 đến 35.000 |
từ 15.000 đến 25.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 2 |
đ/m2/tháng |
từ 35.000 đến 55.000 |
từ 15.000 đến 25.000 |
từ 12.000 đến 20.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 3 |
đ/m2/tháng |
từ 25.000 đến 50.000 |
từ 12.000 đến 20.000 |
từ 7.000 đến 15.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 4 |
đ/m2/tháng |
từ 15.000 đến 35.000 |
từ 7.000 đến 15.000 |
từ 3.000 đến 8.000 |
|
3.3 |
Lều bán kiên cố |
|
|
|
|
|
|
Vị trí kinh doanh loại 1 |
đ/m2/tháng |
từ 35.000 đến 55.000 |
từ 22.000 đến 30.000 |
từ 15.000 đến 20.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 2 |
đ/m2/tháng |
từ 25.000 đến 45.000 |
từ 15.000 đến 25.000 |
từ 10.000 đến 15.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 3 |
đ/m2/tháng |
từ 20.000 đến 40.000 |
từ 10.000 đến 20.000 |
từ 5.000 đến 10.000 |
|
|
Vị trí kinh doanh loại 4 |
đ/m2/tháng |
từ 10.000 đến 25.000 |
từ 5.000 đến 10.000 |
từ 3.000 đến 7.000 |
|
II |
Khung phí địa điểm kinh doanh không cố định |
|
|
|
|
|
|
Loại 1: Thực phẩm tươi sống như lòng sống, tôm, cá, mực… |
đ/lượt vào chợ |
từ 4.000 đến 8.000 |
từ 3.000 đến 5.000 |
từ 2.000 đến 3.000 |
|
|
Loại 2: Hàng công cụ SX và các loại thực phẩm khác như rau, gia súc, gia cầm… |
đ/lượt vào chợ |
từ 2.000 đến 4.000 |
từ 2.000 đến 3.000 |
từ 1.000 đến 2.000 |
|
|
Loại 3: Hàng vặt do người SX tự bán |
đ/lượt vào chợ |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
III |
Dịch vụ bảo vệ hàng hoá ban đêm |
đ/quày/ tháng |
từ 20.000 đến 60.000 |
từ 15.000 đến 40.000 |
từ 12.000 đến 35.000 |
Trường hợp chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do Nhà nước đầu tư có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định trên;
3. Các tổ chức thu phí chợ
a) Ban quản lý chợ; HTX quản lý chợ; Tổ hoặc bộ phận quản lý chợ;
b) Doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;
c) Các mô hình quản lý chợ hiện hành khác.
Điều 2. Quản lý phí chợ
1. Đối với chợ do nhà nước đầu tư, được trích một phần số phí trong năm cho tổ chức thu phí để chi phí hoạt động và tổ chức thu phí chợ, số còn lại nộp ngân sách nhà nước. Mức trích cụ thể cho hoạt động và tổ chức thu phí của tổ chức quản lý chợ như sau:
a) Chợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ hạng 1: Trích để lại 80%, nộp ngân sách 20% số phí thu được.
b) Chợ hạng 2; hạng 3: Trích để lại 90%, nộp ngân sách 10% số phí thu được.
2. Đối với chợ của tư nhân hoặc doanh nghiệp quản lý từ nguồn vốn không do nhà nước đầu tư thì việc quản lý số phí thu được thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ vào Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, quy định cụ thể mức thu phí chợ cho từng hạng chợ và các vị trí kinh doanh để áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.