Nghị quyết số 27/2013/NQ-HĐND bổ sung các chế độ phụ cấp và trợ cấp cho đại biểu Hội đồng nhân dân, bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, hội thẩm tòa án. Các mức phụ cấp, trợ cấp được áp dụng từ 1/1/2014.
Đối tượng áp dụng
Bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; hội thẩm tòa án nhân dân các cấp.
Các điểm cốt lõi
- Bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã → được hưởng phụ cấp hàng tháng là 10% mức lương thực tế từ 1/1/2014
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → được hưởng phụ cấp hàng tháng là 0,5 mức lương tối thiểu từ 1/1/2014
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện → được hưởng phụ cấp hàng tháng là 0,3 mức lương tối thiểu từ 1/1/2014
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã → được hưởng phụ cấp hàng tháng là 0,2 mức lương tối thiểu từ 1/1/2014
- Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi qua đời → được trợ cấp mai táng phí là 3 tháng lương tối thiểu
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc và hỗ trợ kinh tế cho đại biểu Hội đồng nhân dân, bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, hội thẩm tòa án.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được hưởng bao nhiêu phụ cấp?
Bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng là 10% mức lương thực tế từ 1/1/2014.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được hưởng bao nhiêu phụ cấp?
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được hưởng phụ cấp hàng tháng là 0,5 mức lương tối thiểu từ 1/1/2014.
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi qua đời được trợ cấp bao nhiêu?
Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi qua đời được trợ cấp mai táng phí là 3 tháng lương tối thiểu.
Hội thẩm Toà án nhân dân cấp huyện được hưởng bao nhiêu phụ cấp?
Hội thẩm Toà án nhân dân cấp huyện được hưởng phụ cấp hàng tháng là 0,1 mức lương tối thiểu từ 1/1/2014.
Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?
Nghị quyết này áp dụng từ ngày 1/1/2014.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ hoạt động và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình, nhiệm kỳ 2011-2016
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 555/NQ-UBTVQH13 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 12 năm 2012 về việc phụ cấp công tác đại biểu Quốc hội chuyên trách;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác;
Căn cứ Thông báo kết luận số 685-TB/TU ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sơ kết 2 năm thực hiện Chỉ thị 08-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng đối với việc đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu của hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp”;
Sau khi xem xét Tờ trình số 06/TTr-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ hoạt động và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình, nhiệm kỳ 2011-2016; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ hoạt động và định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thái Bình, nhiệm kỳ 2011-2016 với những nội dung sau:
1. Phụ cấp hàng tháng cho bí thư hoặc phó bí thư đảng ủy kiêm giữ chức chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã: 10% mức lương thực tế.
2. Phụ cấp hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân làm công tác chuyên trách của Hội đồng nhân dân:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 0,5 mức lương tối thiểu.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 0,3 mức lương tối thiểu.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 0,2 mức lương tối thiểu.
3. Trợ cấp mai táng phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi qua đời: 03 tháng lương tối thiểu.
4. Phụ cấp Hội thẩm Toà án nhân dân:
a) Hội thẩm Toà án nhân dân tỉnh: 0,2 mức lương tối thiểu.
b) Hội thẩm Toà án nhân dân cấp huyện: 0,1 mức lương tối thiểu.
Thời gian được hưởng mức phụ cấp, trợ cấp nêu trên được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XV, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2013./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.