Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Thông tư này quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mẫu đơn, giấy phép, nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước. Nó áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

文号27/2014/TT-BTNMT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Thái Lai — Thứ trưởng
更新19/06/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Tài Nguyên Nước
发布日期30/05/2014
生效日期15/07/2014
失效日期01/07/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mẫu đơn, giấy phép, nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước. Nó áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

适用范围

Tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

要点

  • Điều tra, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất
  • Thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất
  • Mẫu đơn đề nghị cấp phép tài nguyên nước
  • Nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước
  • Trách nhiệm của các cơ quan quản lý trong việc thực hiện thông tư này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên nước
  • Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước do xả nước thải không đúng quy định

❓ 常见问题

Khi nào cần đăng ký khai thác nước dưới đất?

Cần đăng ký khi khai thác nước dưới đất trong các khu vực phải đăng ký và có chiều sâu lớn hơn 20m.

Thủ tục đăng ký như thế nào?

Tổ trưởng dân phố thông báo và phát tờ khai cho tổ chức, cá nhân. Họ hoàn thành và nộp tờ khai trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

全文

THÔNG TƯ

Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh,

cấp lại giấy phép tài nguyên nước

______________

 

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu đơn, mẫu giấy phép, nội dung đề án, nội dung báo cáo trong hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình khai thác nước dưới đất là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 m.

2. Công trình khai thác nước mặt bao gồm hồ chứa, đập dâng, đập tràn, kênh dẫn nước, cống, trạm bơm khai thác nước mặt.

3. Lưu lượng khai thác nước dưới đất của một công trình là tổng lưu lượng của các giếng khoan, giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc công trình đó.

4. Vùng ảnh hưởng của công trình khai thác nước dưới đất là vùng có mực nước hoặc mực áp lực của tầng chứa nước bị hạ thấp lớn hơn 0,5 m do hoạt động khai thác của công trình đó gây ra.

5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

Chương II

ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Điều 4. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất bao gồm:

a) Khu vực có mực nước dưới đất đã bị thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định; khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm ba (03) năm liên tục và có nguy cơ hạ thấp hơn mực nước hạ thấp cho phép;

b) Khu vực bị sụt lún đất, biến dạng công trình do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn nằm trong vùng có đá vôi hoặc nằm trong vùng có cấu trúc nền đất yếu;

c) Khu vực bị xâm nhập mặn do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực đồng bằng, ven biển có các tầng chứa nước mặn, nước nhạt nằm đan xen với nhau hoặc khu vực liền kề với các vùng mà nước dưới đất bị mặn, lợ;

d) Khu vực đã bị ô nhiễm hoặc gia tăng ô nhiễm do khai thác nước dưới đất gây ra; khu vực nằm trong phạm vi khoảng cách nhỏ hơn một (01) km tới các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

đ) Khu đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu chế xuất, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung và bảo đảm cung cấp nước ổn định cả về số lượng và chất lượng.

2. Căn cứ đặc điểm của các tầng chứa nước, hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất, yêu cầu quản lý của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể mực nước hạ thấp cho phép, nhưng không vượt quá một nửa bề dày của tầng chứa nước đối với tầng chứa nước không áp, không vượt quá mái của tầng chứa nước và không được sâu hơn 50 m tính từ mặt đất đối với các tầng chứa nước có áp.

3. Tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm, giếng khoan khai thác nước dưới đất cho sinh hoạt của hộ gia đình, cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, nghiên cứu khoa học nằm trong các khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này và có chiều sâu lớn hơn 20 m thì phải thực hiện việc đăng ký khai thác nước dưới đất.

Điều 5. Khoanh định, công bố khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Khoanh định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

a) Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tài nguyên và Môi trường) tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá, xác định khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất; lập Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn.

b) Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Vị trí địa lý, diện tích, phạm vi hành chính của từng khu vực;

- Những số liệu, căn cứ chính để khoanh định từng khu vực.

2. Phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất sau khi có ý kiến của Cục Quản lý tài nguyên nước.

3. Công bố Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức công bố Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương, thông báo tới Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

4. Điều chỉnh Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất

Định kỳ năm (05) năm một lần hoặc khi cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

Điều 6. Đăng ký khai thác nước dưới đất

1. Cơ quan đăng ký khai thác nước dưới đất là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký:

a) Căn cứ Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, ấp, phum, bản, sóc (sau đây gọi chung là tổ trưởng dân phố) thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có giếng khoan khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát hai (02) tờ khai quy định tại Mẫu số 38 của Phụ lục kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân để kê khai.

Trường hợp chưa có giếng khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký khai thác trước khi tiến hành khoan giếng.

b) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành hai (02) tờ khai và nộp cho cơ quan đăng ký hoặc nộp cho tổ trưởng tổ dân phố để nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm nộp tờ khai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp cơ quan đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai của tổ chức, cá nhân, cơ quan đăng ký có trách nhiệm kiểm tra nội dung thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi một (01) bản cho tổ chức, cá nhân.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước dưới đất, nếu không tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo và trả tờ khai cho cơ quan đăng ký hoặc tổ trưởng dân phố để báo cho cơ quan đăng ký và thực hiện việc trám, lấp giếng không sử dụng theo quy định.

4. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm lập sổ theo dõi, cập nhật số liệu đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký tới Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp cơ quan đăng ký là Ủy ban nhân dân cấp xã thì gửi báo cáo kết quả đăng ký tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

MẪU ĐƠN, GIẤY PHÉP, NỘI DUNG ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP

TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 7. Mẫu đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Đơn đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Mẫu giấy phép tài nguyên nước

Giấy phép tài nguyên nước được lập theo mẫu quy định tại Phần II của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Nội dung đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được lập theo hướng dẫn tại Phần III của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Nội dung đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển được lập theo hướng dẫn tại Phần IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Nội dung đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước được lập theo hướng dẫn tại Phần V của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn được thực hiện thẩm định, xem xét cấp phép theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân cấp tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trước ngày 15 tháng 12.

3. Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc quản lý đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; tổng hợp tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi cả nước./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 64
201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 已失效 21/2013/NĐ-CP Nghị định số 21/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường 已失效 768/2014/QĐ-UBND Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 生效中 3063/2014/QĐ-UBND Quyết định số 3063/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 生效中 35/2015/CT-UBND Chỉ thị số 35/2015/CT-UBND Về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 95/2014/QĐ-UBND Quyết định số 95/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 49/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước,công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 33/2015/QĐ-UBND Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre 已失效 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 16/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khái thác, sử dụng nước dưới đất; hành nghề khoan nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 生效中 "38/2019/QĐ-UBND Quyết định số "38/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 生效中 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 56/2019/QĐ-UBND Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV phần A mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2016/NĐ-HĐND ngày 07/12/2016 của HĐND tỉnh 已失效 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định mực nước hạ thấp cho phép trong các tầng chứa nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 生效中 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp 已失效 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng 已失效 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 58/2017/QĐ-UBND Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 64/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND Quy định về phí thẩm định hồ sơ, điều kiện, đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất, hành nghề khoan nước dưới đất, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 80/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND Quy định về Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; Phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau 生效中 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu 已失效 45/2014/QĐ-UBND Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 Số:11/2016/QĐ-UBND Quyết định số Số:11/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 已失效 38/2015/QĐ-UBND Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 09/2015/QÐ-UBND Quyết định số 09/2015/QÐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 生效中 161/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND Quy định về thu phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Về việc quy định phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 57/2015/QĐ-UBND Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 生效中 210/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 210/2015/NQ-HĐND quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo và lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 已失效 26/2015/QĐ-UBND Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 生效中 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép tài nguyên nước và điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 82/2014/QĐ-UBND Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 03/2015/QĐ-UBND Quyết định số 03 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 已失效 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 44/2014/QĐ-UBND Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 40/2014/QĐ-UBND Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 71/2014/QĐ-UBND Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh 已失效 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 17/2022/QĐ-UBND Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 71/2021/QĐ-UBND Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc đăng ký khai thác nước dưới đất và mực nước hạ thấp cho phép trong khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 56/2021/QĐ-UBND Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết địnhsố 768/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh 生效中 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường 生效中 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí đánh giá, phân hạng các doanh nghiệp và xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương 已失效 52/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò dánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh 已失效 51/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án thăm dò, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất; báo cáo khai thác , sử dụng nước mặt, nước biển; báo cáo xả nước thải vào nguồn nước và báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh 已失效 04/2018/QĐ-UBND Quyết định số 04 /2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效
被其引用 7
31/2016/QĐ-UBND Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 26/2015/QĐ-UBND Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở, ban, ngành; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa 已失效 20/2020/QĐ-UBND Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Bổ sung các phụ lục vào Điều 1 Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 20/02/2019 của UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai quản lý 已失效 02/2016/QĐ-UBND Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành trong lĩnh vực văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội huyện Nhà Bè 已失效 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Về bãi bỏ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về ban hành quy chế tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp hẻm trên địa bàn quận Gò Vấp theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” 生效中 21/2019/QĐ-UBND Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2020 已失效 26/2015/QĐ-UBND Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý, vận hành, khai thác sử dụng các công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效
27/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 44
26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh nghệ an 已失效 31/2015/QĐ-UBND Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước. 已失效 17/2016/QĐ-UBND Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 71/2014/QĐ-UBND Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 57/2015/QĐ-UBND Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 58/2017/QĐ-UBND Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 15/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất; lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 生效中 06/2015/QĐ-UBND Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị 已失效 44/2014/QĐ-UBND Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về huy động các nguồn lực và mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 已失效 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cắm mốc phân lô, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh 生效中 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. 已失效 16/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021 - 2025 生效中 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 56/2021/QĐ-UBND Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 11/2016/QĐ-UBND Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn 已失效 38/2015/QĐ-UBND Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai 已失效 23/2015/QĐ-UBND Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 已失效 64/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định thí điểm chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 11/2017/QĐ-UBND Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 已失效 161/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND Về việc ban hành Bộ tiêu chí phân cấp đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 38/2019/QĐ-UBND Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Phê duyệt đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 生效中 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung nội dung tại Khoản 2, Điều 7 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 已失效 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Quy định mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 24/2018/QĐ-UBND Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 已失效 2015/QĐ-UBND Quyết định 2015/QĐ-UBND năm 2009 duyệt cho vay vốn theo dự án quỹ quốc gia về việc làm năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 05/2018/QĐ-UBND Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản 生效中 52/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 52/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 13/2018/QĐ-UBND Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 2 Điều 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương ban hành kèm theo Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh 已失效 14/2021/QĐ-UBND Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Phân công, phân cấp quản lý chất lượng, bảo trì công trình xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 已失效 71/2021/QĐ-UBND Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 56/2019/QĐ-UBND Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai 生效中 59/2014/QĐ-UBND Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 11/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ 已失效 210/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 210/2015/NQ-HĐND Về quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông các cấp giai đoạn 2016 - 2020 生效中 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 20/2019/QĐ-UBND Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành 生效中 17/2022/QĐ-UBND Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Phú Yên 已失效 51/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ người lao động tỉnh Quảng Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2019-2021 已失效 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung tại Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 已失效 82/2014/QĐ-UBND Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 80/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2017/NQ-HĐND Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình 生效中 40/2014/QĐ-UBND Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。