Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là 1.500.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật, áp dụng từ năm học 2019-2020.

Số hiệu27/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Hồng Lĩnh — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục Mầm Non
Ngày ban hành18/07/2019
Ngày áp dụng01/08/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là 1.500.000 đồng/học sinh/tháng cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật, áp dụng từ năm học 2019-2020.

Đối tượng áp dụng

Học sinh khuyết tật đang học tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật; các cơ quan, đơn vị liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh khuyết tật được hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là 1.500.000 đồng/học sinh/tháng
  • Mức hỗ trợ không trùng lắp với các chính sách khác của Nhà nước
  • Thời gian thực hiện từ năm học 2019-2020, tối đa 10 tháng/năm
  • Kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Học sinh khuyết tật sẽ được hỗ trợ tiền ăn, cải thiện điều kiện học tập và cuộc sống
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quy định này

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là 1.500.000 đồng/học sinh/tháng.

Học sinh khuyết tật được hỗ trợ trong thời gian nào?

Hỗ trợ áp dụng từ năm học 2019-2020, tối đa 10 tháng/năm.

Mức hỗ trợ có trùng lắp với các chính sách khác không?

Không, trong trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách cho cùng một nội dung sẽ thực hiện chính sách cao nhất để chi trả cho đối tượng, đảm bảo không trùng lắp.

Kinh phí từ nguồn nào?

Kinh phí từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2019/NQ-HĐND
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 07 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Nghị quyết quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-VHXH ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh khuyết tật đang học tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu Nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật.

b) Các cơ quan, đơn vị liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện

1. Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng là: 1.500.000 đồng/học sinh/tháng. Trong trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách cho cùng một nội dung sẽ thực hiện chính sách cao nhất để chi trả cho đối tượng, đảm bảo không trùng lắp đối tượng đã được hưởng các chính sách Nhà nước đã ban hành.

2. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2019-2020, tính theo thời gian học tập thực tế tại trường, quy định tối đa 10 tháng/năm. Thời gian nghỉ hè, học sinh thuộc các đối tượng tại Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được hưởng mức trợ cấp xã hội tại cộng đồng theo quy định.

3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục hàng năm do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết số 45/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phê duyệt hỗ trợ tiền ăn hàng tháng cho học sinh khuyết tật tại Trường Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Hữu nghị và Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười Hai thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười Hai thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Lĩnh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.