Thông tư số 27/2019/TT-BCT quy định danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất và kinh doanh chuyển khẩu, áp dụng cho thương nhân, các tổ chức quản lý và cá nhân liên quan. Thông tư có hiệu lực từ 1/1/2020 đến 31/12/2024.
Đối tượng áp dụng
Thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa; các tổ chức, cơ quan quản lý hoạt động này; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Thương nhân → không được kinh doanh phế liệu trong danh mục tạm ngừng (kể từ 1/1/2020 đến hết 31/12/2024) → áp dụng cho các loại phế liệu cụ thể nêu tại Phụ lục.
- Các tổ chức, cơ quan quản lý → thực hiện giám sát và kiểm soát việc kinh doanh phế liệu theo danh mục tạm ngừng → không áp dụng đối với hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu.
- Thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → có thể phản ánh vướng mắc về thực hiện Thông tư này đến Bộ Công Thương để xử lý.
- Thông tư → thay thế Thông tư số 41/2018/TT-BCT từ ngày 1/1/2020.
- Hiệu lực thi hành → từ 1/1/2020 đến hết 31/12/2024.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm rủi ro môi trường do việc kinh doanh phế liệu không được kiểm soát.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các thương nhân trong quá trình xuất nhập khẩu nếu không nắm rõ danh mục phế liệu tạm ngừng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh bao gồm những loại nào?
Danh mục cụ thể về các loại phế liệu tạm ngừng được nêu tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 27/2019/TT-BCT.
Thông tư này có hiệu lực đến khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 đến hết ngày 31/12/2024.
Có thể kinh doanh phế liệu trong danh mục tạm ngừng không?
Không được, thương nhân cần tuân thủ theo danh mục phế liệu tạm ngừng nêu tại Thông tư này.
Danh mục phế liệu có áp dụng cho kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không?
Không áp dụng, chỉ áp dụng đối với kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
Có thể phản ánh vướng mắc về Thông tư này khi nào?
Thương nhân và các cơ quan, tổ chức liên quan có thể phản ánh vướng mắc đến Bộ Công Thương để xử lý trong quá trình thực hiện Thông tư.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
2. Các tổ chức, cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
Điều 3. Ban hành Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu
1. Ban hành Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục phế liệu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế Thông tư số 41/2018/TT-BCT ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: