Quyết định số 27/2020/QĐ-TTg quy định danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan, nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động thương mại và hải quan. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục hải quan nhập khẩu.
适用范围
["Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu","Cơ quan hải quan, công chức hải quan và lực lượng chức năng liên quan","Tổ chức, cá nhân khác có liên quan"]
要点
- "Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá có nhãn hiệu 555, Esse không có xuất xứ Việt Nam" không được gửi kho ngoại quan (Điều 3)
- Rượu whisky có dung tích trên 50 ml không có xuất xứ Việt Nam không được gửi kho ngoại quan (Điều 3)
- Tăng cường quản lý đối với các mặt hàng nhập khẩu đặc biệt như thuốc lá và rượu, hạn chế gian lận thương mại.
- Gánh nặng về thủ tục hải quan tăng lên cho doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng trong danh mục.
- Người dân có thể được bảo vệ tốt hơn khỏi tác hại của thuốc lá và rượu ngoại chất lượng kém.
🌐 本文件的社会影响
- Tăng cường quản lý đối với các mặt hàng nhập khẩu đặc biệt như thuốc lá và rượu, hạn chế gian lận thương mại.
- Gánh nặng về thủ tục hải quan tăng lên cho doanh nghiệp nhập khẩu các mặt hàng trong danh mục.
- Người dân có thể được bảo vệ tốt hơn khỏi tác hại của thuốc lá và rượu ngoại chất lượng kém.
❓ 常见问题
Hàng hóa nào không được gửi kho ngoại quan?
Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá có nhãn hiệu 555, Esse không có xuất xứ Việt Nam và rượu whisky có dung tích trên 50 ml không có xuất xứ Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
全文
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 27/2020/QĐ-TTg
Hà Nội , ngày 21 tháng 9 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan và lực lượng chức năng liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan
Danh mục hàng hóa nhập khẩu không được gửi kho ngoại quan (sau đây gọi tắt là Danh mục):
|
TT |
Mô tả hàng hóa |
Mã hàng |
|
1 |
Thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá |
|
|
Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá có nhãn hiệu 555, Esse không có xuất xứ Việt Nam |
24.02.20 |
|
|
2 |
Rượu |
|
|
Rượu whisky có dung tích trên 50 ml không có xuất xứ Việt Nam |
22.08.30.00 |
|
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2020. Đối với các lô hàng đã được đưa vào kho ngoại quan trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về thời hạn gửi kho ngoại quan. Sau khi hết thời hạn lưu giữ tại kho ngoại quan theo quy định tại Điều 61 Luật Hải quan mà không thực xuất được thì buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập ban đầu.
2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý chuyên ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
THỦ TƯỚNG |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。