Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho các cơ sở sản xuất và người tham gia phòng, chống dịch. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể theo loại hình và đối tượng, từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác.

Số hiệu27/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýPhạm Thị Minh Xuân — Phó Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
Ngày ban hành10/12/2025
Ngày áp dụng10/12/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho các cơ sở sản xuất và người tham gia phòng, chống dịch. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể theo loại hình và đối tượng, từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác.

Đối tượng áp dụng

Cơ sở sản xuất (cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; người tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở sản xuất trên cạn được hỗ trợ 50.000 - 55.000 đồng/kg hơi cho các loại động vật và 20.000 đồng/kg trứng gia cầm; cơ sở sản xuất thủy sản được hỗ trợ từ 10.000 đến 30.000.000 đồng/ha.
  • Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 400.000 - 500.000 đồng/ngày, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 150.000 - 300.000 đồng/ngày.
  • Hỗ trợ thực hiện từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/12/2025, áp dụng cho hồ sơ chưa được hỗ trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
  • Việc thực hiện và giám sát do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất giảm bớt thiệt hại do dịch bệnh động vật, thúc đẩy phát triển chăn nuôi, thủy sản.
  • Giúp người tham gia phòng, chống dịch bệnh được hỗ trợ kinh phí, tăng cường hiệu quả công tác phòng, chống dịch.
  • Tăng nguồn lực cho ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân để thực hiện chính sách hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở sản xuất nào có thể được hỗ trợ?

Cơ sở sản xuất động vật trên cạn (trâu, bò, ngựa, dê, cừu, hươu sao, lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu) và nuôi trồng thủy sản (cá giống, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh).

Người tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ như thế nào?

Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được 400.000 - 500.000 đồng/ngày; người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được 150.000 - 300.000 đồng/ngày.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn: trâu, bò, ngựa, dê (50.000 đồng/kg hơi), cừu, hươu sao (55.000 đồng/kg hơi), lợn (40.000 đồng/kg hơi), gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu (35.000 đồng/kg hơi), chim cút (20.000 đồng/kg hơi), đà điểu (50.000 đồng/kg hơi), trứng gia cầm (20.000 đồng/kg). Đối với cơ sở sản xuất thủy sản: cá giống, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh, thủy sản nuôi lồng, bè, cá lăng chấm (cụ thể trong Điều 3).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật và công tác phòng, chống dịch bệnh động vật chưa được thực hiện hỗ trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.

Toàn văn


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2025/NQ-HĐND Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
------------------

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;

Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Báo cáo thẩm tra số 199/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định chi tiết điểm a, điểm b, điểm d khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật.

2. Nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (không bao gồm các đơn vị, cơ sở và các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.

3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật

1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn

a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi;

b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi;

c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi;

d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi;

đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi;

e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi;

g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.

2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản

a) Cá giống (cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg;

b) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha;

c) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha;

d) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg;

đ) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg;

e) Cá lăng chấm nuôi trong ao, hồ: 30.000 đồng/kg.

Điều 4. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật

1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước, bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương.

2. Đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước, tổ chức quốc tế và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.

2. Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật, hồ sơ đề nghị hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật chưa được thực hiện hỗ trợ kể từ ngày Nghị định số 116/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện hỗ trợ theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thị Minh Xuân

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.