Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010, quy định các nhiệm vụ và phân công thực hiện cho các bộ, ngành liên quan. Chiến lược này nhằm thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực khoa học và công nghệ trong nước.
要点
- Bộ Khoa học và Công nghệ → chủ trì, phối hợp với các Bộ khác tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược; huy động nguồn tài trợ trong và ngoài nước.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo → chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ; xây dựng cơ chế gắn kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư → chỉ đạo các Bộ đưa kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ vào kế hoạch định kỳ của Bộ, cơ quan và địa phương; huy động nguồn tài trợ cho phát triển khoa học và công nghệ.
- Bộ Tài chính → chủ trì xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho khoa học và công nghệ; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính trong lĩnh vực này.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ → tổ chức chỉ đạo thực hiện Chiến lược trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trên phạm vi toàn quốc.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính cho các cơ quan thực hiện nếu không có kế hoạch quản lý hiệu quả.
❓ 常见问题
Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 được phê duyệt khi nào?
Chiến lược được phê duyệt vào ngày 31 tháng 12 năm 2003.
Bộ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ gì trong việc thực hiện Chiến lược này?
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ khác tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược; huy động nguồn tài trợ trong và ngoài nước.
Có bao nhiêu bộ được phân công nhiệm vụ trong Quyết định này?
Có sáu Bộ được phân công nhiệm vụ: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
Bộ Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Chiến lược?
Bộ Tài chính chủ trì xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho khoa học và công nghệ; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính trong lĩnh vực này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 22 tháng 6 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010" kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phân công thực hiện Chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết việc thực hiện Chiến lược này vào đầu năm 2006 và tổng kết vào đầu năm 2011;
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, phù hợp với các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm trong Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế gắn kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, cơ chế phối hợp giữa các trường đại học với các viện nghiên cứu trong công tác giảng dạy chuyên môn và nghiên cứu khoa học;
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương đưa kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ vào kế hoạch định kỳ của Bộ, cơ quan và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển khoa học và công nghệ, đảm bảo nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm;
4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan có liên quan thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý khoa học và công nghệ; xây dựng các chính sách, chế độ đối với cán bộ khoa học và công nghệ; xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với tổ chức khoa học và công nghệ;
5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho khoa học và công nghệ, đảm bảo việc thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho khoa học và công nghệ;
6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng và nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trên phạm vi toàn quốc;
7. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
|
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。