Nghị quyết số 273/2009/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề tỉnh Sơn La. Chính sách này áp dụng cho nhiều đối tượng có hoàn cảnh khó khăn và mức hỗ trợ được quy định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Học sinh, sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề thuộc diện: học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật; người dân tộc thiểu số; vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ; tàn tật.
Các điểm cốt lõi
- Học sinh, sinh viên trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật được hỗ trợ 0,6 mức lương tối thiểu/tháng
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số và các đối tượng khác được hỗ trợ 0,3 hoặc 0,4 mức lương tối thiểu/tháng
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa được hỗ trợ 0,6 mức lương tối thiểu/tháng
- Mức hỗ trợ được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng với việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước
- Thời gian được hưởng hỗ trợ là 11 tháng/năm, riêng học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ là 12 tháng/năm
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm bớt khó khăn về kinh tế cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương tăng lên, ảnh hưởng đến các khoản chi khác
❓ Câu hỏi thường gặp
Học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật được hỗ trợ bao nhiêu?
Học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật được hỗ trợ 0,6 mức lương tối thiểu/học sinh/tháng.
Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số được hỗ trợ như thế nào?
Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số được hỗ trợ 0,3 hoặc 0,4 mức lương tối thiểu/học sinh/tháng tùy theo đối tượng.
Thời gian được hưởng hỗ trợ là bao lâu?
Thời gian được hưởng hỗ trợ là 11 tháng/năm. Riêng học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa được hỗ trợ 12 tháng/năm.
Mức hỗ trợ có điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung của Nhà nước?
Có, mức hỗ trợ sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng với việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
Học sinh, sinh viên thuộc nhiều đối tượng được hưởng hỗ trợ cùng một lúc thì được hưởng mức nào?
Chỉ được hưởng hỗ trợ ở mức cao nhất trong các mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Toàn văn
TỈNH SƠN LA
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề tỉnh Sơn La
______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Điều 10 - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với học sinh trường Trung học Văn hoá - Nghệ thuật, sinh viên các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 456/BC-VHXH ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh khoá XII tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề tỉnh Sơn La, như sau:
1. Đối tượng
Học sinh, sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, hệ chính quy, dài hạn tập trung của tỉnh Sơn La thuộc các diện sau đây:
1. 1. Học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật.
1. 2. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La.
1. 3. Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1. 4. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
1. 5. Học sinh, sinh viên tàn tật theo quy định chung của Nhà nước.
1. 6. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập.
2. Mức hỗ trợ
2. 1. Hỗ trợ đối với học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật: 0,6 mức lương tối thiểu/học sinh/tháng.
2. 2. Hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề
2. 2.1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số: 0,3 mức lương tối thiểu/học sinh, sinh viên/tháng.
2. 2.2. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người (dân tộc: Mông, Dao, Kháng, Khơ Mú, La Ha, Sinh Mun, Lào); học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; học sinh, sinh viên tàn tật theo quy định chung của Nhà nước; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập: 0,4 mức lương tối thiểu/học sinh, sinh viên/tháng.
2. 2.3. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa: 0,6 mức lương tối thiểu/học sinh, sinh viên/tháng.
2. 3. Mức hỗ trợ quy định được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cùng với việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
2. 4. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, thì chỉ được hưởng hỗ trợ ở mức cao nhất.
3. Thời gian được hưởng hỗ trợ: 11 tháng/năm. Riêng đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, thời gian hỗ trợ là 12 tháng/năm.
4. Nguồn kinh phí
- Năm 2009, ngân sách tỉnh bổ sung mức hỗ trợ cho các đơn vị.
- Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi ngân sách giao cho các đơn vị.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về cơ chế quản lý, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.