Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001. Nghị định này áp dụng cho Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Các điểm cốt lõi
- Bộ Tài chính → hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này
- Nghị định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo Danh mục hàng hóa và thuế suất được ban hành, ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu
- Người dân có thể thấy sự thay đổi về giá của một số mặt hàng do điều chỉnh thuế
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị định này áp dụng cho ai?
Nghị định này áp dụng cho Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Khi nào Nghị định có hiệu lực?
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Bộ Tài chính sẽ làm gì theo Nghị định này?
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Danh mục hàng hóa và thuế suất được ban hành khi nào?
Danh mục hàng hóa và thuế suất được ban hành kèm theo Nghị định này.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước
ASEAN cho năm 2001
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Nghị quyết số 292/NQ-UBTVQH9 ngày 08 tháng 11 năm 1995 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục hàng hóa và thuế suất các mặt hàng của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001.
Điều 2. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
Điều 3. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: