Quyết định số 28/2001/QĐ-TTg Sửa đổi bổ sung Quyết định số 141/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000 về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và qun lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai Theo Hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)

Quyết định số 28/2001/QĐ-TTg sửa đổi chính sách đầu tư và hưởng lợi cho hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai. Quyết định quy định chi tiết về hỗ trợ kinh phí trồng cây lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, nghiên cứu ứng dụng, khuyến nông - khuyến lâm, cải tạo vườn tạp và khai hoang.

문서 번호28/2001/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Công Tạn — Phó Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 03. 2001
발효일09. 03. 2001
효력 만료일20. 08. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 28/2001/QĐ-TTg sửa đổi chính sách đầu tư và hưởng lợi cho hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai. Quyết định quy định chi tiết về hỗ trợ kinh phí trồng cây lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, nghiên cứu ứng dụng, khuyến nông - khuyến lâm, cải tạo vườn tạp và khai hoang.

적용 범위

Hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai.

핵심 사항

  • Hộ gia đình, cá nhân → được hỗ trợ 100% kinh phí trồng mới và khoanh nuôi tái sinh cây lâm nghiệp ở vùng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu
  • Hộ gia đình, cá nhân → được hỗ trợ không vượt quá 1,9 triệu đồng/ha khi trồng cây lâm nghiệp ở vùng rừng phòng hộ ít xung yếu và rừng sản xuất
  • Nhà nước → đầu tư không vượt quá 90% tổng dự toán cho các công trình cơ sở hạ tầng thôn, bản, buôn, làng bao gồm thủy lợi nhỏ, cung cấp nước sạch, đường giao thông liên thôn, trường tiểu học và trạm xá xã
  • Nhà nước → đầu tư theo thiết kế, dự toán được ủy ban nhân dân các tỉnh phê duyệt cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, khuyến nông - khuyến lâm
  • Nhà nước → hỗ trợ không vượt quá 5% tổng mức đầu tư của tiểu dự án khả thi cho cải tạo vườn tạp, khai hoang và cải tạo đất

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động lâm nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giúp nâng cao đời sống người dân, bảo vệ rừng
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư lớn có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương

❓ 자주 묻는 질문

Hộ gia đình được hỗ trợ bao nhiêu khi trồng cây lâm nghiệp?

Hộ gia đình được hỗ trợ 100% kinh phí cho việc trồng mới và khoanh nuôi tái sinh cây lâm nghiệp ở vùng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu. Trong trường hợp trồng cây lâm nghiệp ở vùng rừng phòng hộ ít xung yếu và rừng sản xuất, hỗ trợ không vượt quá 1,9 triệu đồng/ha.

Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu cho các công trình cơ sở hạ tầng?

Nhà nước đầu tư không vượt quá 90% tổng dự toán cho các công trình cơ sở hạ tầng như thủy lợi nhỏ, cung cấp nước sạch, đường giao thông liên thôn, trường tiểu học và trạm xá xã.

Các hoạt động nghiên cứu ứng dụng được hỗ trợ như thế nào?

Nhà nước đầu tư theo thiết kế, dự toán được ủy ban nhân dân các tỉnh phê duyệt cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, khuyến nông - khuyến lâm.

Hộ gia đình có được hỗ trợ cải tạo vườn tạp và khai hoang không?

Nhà nước hỗ trợ không vượt quá 5% tổng mức đầu tư của tiểu dự án khả thi cho các hoạt động cải tạo vườn tạp, khai hoang và cải tạo đất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi bổ sung Quyết định số 141/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000

về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án

Khu vực lâm nghiệp và qun lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, 

Phú Yên, Gia Lai theo Hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)

____________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;

Căn cứ Hiệp định tín dụng số 1515 - VIE (SF) ngày 11 tháng 6 năm 1997 giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) cho Dự án Khu vực lâm nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 22/TTg ngày 11 tháng 01 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án tiền khả thi Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn ở các tỉnh: Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 173/BNN-CS ngày 18 tháng 01 năm 2001); ý kiến các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 828 BKH/NN ngày 15 tháng 02 năm 2001); Tài chính (công văn số 912 Tc/TCĐN ngày 06 tháng 01 năm 2001);

 QUYẾT ĐỊNH:  

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 141/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai theo Hiệp định tín dụng số 1515 - VIE (SF) gồm các quy định cụ thể như sau:

1. Trồng mới và khoanh nuôi tái sinh kết hợp với trồng bổ sung cây lâm nghiệp ở vùng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu: Nhà nước đầu tư 100% kinh phí; suất đầu tư do ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, trên cơ sở quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và định mức kinh tế - kỹ thuật của địa phương.

2. Trồng cây lâm nghiệp (trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán và cây nông lâm kết hợp) ở vùng rừng phòng hộ ít xung yếu và rừng sản xuất: Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho chu kỳ đầu không vượt qúa 1,9 triệu đồng/ha; suất đầu tư cụ thể do ủy ban nhân đân tỉnh quyết định.

3. Cải tạo, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thôn, bản, buôn, làng bao gồm: thủy lợi nhỏ, cung cấp nước sạch, đường giao thông liên thôn, trường tiểu học và trạm xá xã; Nhà nước đầu tư không vượt qúa 90% tổng dự toán theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại do người hưởng lợi đóng góp và ngân sách địa phương tự cân đối. Cơ chế đầu tư thực hiện theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa.

4. Các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, khuyến nông - khuyến lâm: Nhà nước đầu tư theo thiết kế, dự toán được ủy ban nhân dân các tỉnh có Dự án phê duyệt.

5. Cải tạo vườn tạp, khai hoang và cải tạo đất: Nhà nước hỗ trợ không vượt qúa 5% tổng mức đầu tư của tiểu dự án khả thi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh: Thanh Hóa, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

28/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 28/2001/QĐ-TTg Sửa đổi bổ sung Quyết định số 141/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000 về chính sách đầu tư và hưởng lợi đối với hộ gia đình, cá nhân và các xã tham gia Dự án Khu vực lâm nghiệp và qun lý rừng phòng hộ đầu nguồn tại các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai Theo Hiệp định tín dụng số 1515-VIE (SF)
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.