Quyết định số 28/2005/QĐ-BCN sửa đổi cơ cấu vốn điều lệ, giá trị thực tế và ưu đãi cho người lao động của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Quyết định này áp dụng cho Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên.
적용 범위
Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
핵심 사항
- Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng, trong đó 100% cổ phần được bán cho người lao động.
- Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá là 174.543.305.382 đồng, trong đó giá trị thực tế phần vốn Nhà nước là 5.906.365.806 đồng.
- Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Công ty là 60.000 cổ phần với tổng giá trị được ưu đãi là 1.800.000.000 đồng, trong đó có 7 lao động nghèo được bán ưu đãi trả chậm.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người lao động tại Công ty Nhựa Hưng Yên sẽ nhận được cổ phần ưu đãi, giúp họ tham gia sở hữu công ty.
- Công ty có thêm vốn điều lệ để phát triển sản xuất kinh doanh.
❓ 자주 묻는 질문
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là bao nhiêu?
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là 6 tỷ đồng (6.000.000.000 đồng).
Cổ phần nào được bán cho người lao động trong Công ty?
100% cổ phần của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên được bán cho người lao động.
Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Hưng Yên là bao nhiêu?
Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá là 174.543.305.382 đồng.
Tổng số cổ phần nào được bán ưu đãi cho người lao động?
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Công ty là 60.000 cổ phần, trị giá 1.800.000.000 đồng.
Người lao động nào được bán ưu đãi trả chậm?
7 lao động nghèo trong Công ty Nhựa Hưng Yên được bán ưu đãi trả chậm, với tổng số cổ phần là 1.336 cổ phần.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 156/2004/QĐ-BCN
ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển
Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
_______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2110/QĐ-TCKT ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi Điều 1 Quyết định số 3145/QĐ-TCKT ngày 24 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc xác định giá trị Công ty Nhựa Hưng Yên để cổ phần hoá;
Xét đề nghị của Công ty Nhựa Hưng Yên (Tờ trình số 23/HPC/CV-CPH ngày 22 tháng 6 năm 2005);
Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 Quyết định số 156/2004/QĐ-BCN ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ :
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng chẵn).
Trong đó : Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 100,00 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Nhựa Hưng Yên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số số 2110/QĐ-TCKT ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp) là 174.543.305.382 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 5.906.365.806 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 338 lao động trong Công ty là 60.000 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.800.000.000 đồng. Trong đó, bán ưu đãi trả chậm cho 07 lao động nghèo là 1.336 cổ phần, trị giá 93.520.000 đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Tổng giám đốc Công ty Nhựa Hưng Yên và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: