Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại thành phố Cần Thơ, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác các loại khoáng sản được nêu. Mức phí được xác định theo từng loại khoáng sản.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân khai thác các loại khoáng sản tại thành phố Cần Thơ.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân khai thác sỏi, sạn phải nộp 4.000 đồng/m3
- Cát vàng xây tô: 3.000 đồng/m3; các loại cát khác: 2.000 đồng/m3
- Đất sét, làm gạch, ngói: 1.500 đồng/m3; đất làm thạch cao: 2.000 đồng/m3; đất làm cao lanh: 5.000 đồng/m3; các loại đất khác: 1.000 đồng/m3
- Than bùn: 2.000 đồng/tấn; các loại than khác: 4.000 đồng/tấn
- Phí bảo vệ môi trường thu được thuộc ngân sách địa phương và sử dụng cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn lực hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, thúc đẩy quản lý bền vững các tài nguyên khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác khoáng sản cho doanh nghiệp và cá nhân, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng hoạt động.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các loại khoáng sản nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?
Các tổ chức và cá nhân khai thác sỏi, sạn; cát vàng xây tô; các loại cát khác; đất sét, làm gạch, ngói; đất làm thạch cao; đất làm cao lanh; các loại đất khác; than bùn; các loại than khác đều phải nộp phí bảo vệ môi trường.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với cát vàng xây tô là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với cát vàng xây tô là 3.000 đồng/m3.
Phí bảo vệ môi trường thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Phí bảo vệ môi trường thu được thuộc ngân sách địa phương và được sử dụng cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký và đăng báo Cần Thơ chậm nhất năm ngày, kể từ ngày ký.
Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản cần làm gì để tuân thủ quy định?
Các tổ chức và cá nhân khai thác các loại khoáng sản được nêu trong quyết định này phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức đã quy định.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28/2010/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 21 tháng 7 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản được quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Điều 2. Danh mục và mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
|
STT |
LOẠI KHOÁNG SẢN |
ĐƠN VỊ TÍNH |
MỨC THU (đồng) |
|
1 |
Sỏi, sạn |
m3 |
4.000 |
|
2 |
Cát vàng xây tô |
m3 |
3.000 |
|
3 |
Các loại cát khác |
m3 |
2.000 |
|
4 |
Đất sét, làm gạch, ngói |
m3 |
1.500 |
|
5 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
2.000 |
|
6 |
Đất làm cao lanh |
m3 |
5.000 |
|
7 |
Các loại đất khác |
m3 |
1.000 |
|
8 |
Than bùn |
tấn |
2.000 |
|
9 |
Các loại than khác |
tấn |
4.000 |
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.