Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình sửa đổi, bổ sung một số quy định về chức danh và mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố. Các chức danh mới được quy định và mức phụ cấp cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Các điểm cốt lõi
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung (Điều 1.1.2).
- Phó công an cấp xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) được hưởng mức trợ cấp đặc thù hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung (Điều 1.2).
- Các chức danh mới bao gồm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, ... (Điều 1.1.1).
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố được bố trí phù hợp với điều kiện địa phương nhưng không vượt quá số lượng được giao (Điều 1.1.3).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị quyết này (Điều 4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc cho những người hoạt động không chuyên trách thông qua mức phụ cấp và trợ cấp đặc thù.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương do tăng mức phụ cấp và trợ cấp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Mức phụ cấp hàng tháng là 1,0 mức lương tối thiểu chung (Điều 1.1.2).
Phó công an cấp xã được hưởng trợ cấp đặc thù bao nhiêu?
Mức trợ cấp đặc thù hàng tháng là 0,5 mức lương tối thiểu chung (Điều 1.2).
Các chức danh mới được quy định trong Nghị quyết này bao gồm những người nào?
Chức danh mới bao gồm Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, ... (Điều 1.1.1).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 (Điều 4).
Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này sẽ bị bãi bỏ như thế nào?
Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều được bãi bỏ (Điều 4).
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28/2011/NQ-HĐND Quảng Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2011
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Qua xem xét Tờ trình số 2188/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Sửa đổi Điểm a Khoản 2, Điều 1 về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố:
1.1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm có:
|
TT |
CHỨC DANH |
|
1 |
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ |
|
2 |
Chủ tịch Hội Người cao tuổi |
|
3 |
Chủ tịch Hội Khuyến học |
|
4 |
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc |
|
5 |
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh |
|
6 |
Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh |
|
7 |
Phó Chủ tịch Hội Nông dân |
|
8 |
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ |
|
9 |
Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) |
|
10 |
Phó Chỉ huy trưởng quân sự |
|
11 |
Công an viên thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của công an xã (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy) |
Ngoài các chức danh nêu trên, các chức danh sau đây: Văn phòng Đảng ủy; Cán bộ Tổ chức; Kiểm tra; Dân vận; Tuyên giáo Đảng ủy; Quản lý nhà văn hóa; Phụ trách đài truyền thanh; Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, Nông, Lâm, Ngư nghiệp; Lao động - Thương binh - Xã hội, ... Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để quy định cụ thể và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí những người hoạt động không chuyên trách cho phù hợp nhưng không vượt quá số lượng được giao.
1.2. Mức phụ cấp:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 mức lương tối thiểu chung.
2. Bổ sung Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND như sau:
Phó công an cấp xã (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) được hưởng mức trợ cấp đặc thù hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2011./.
CHỦ TỊCH
Lương Ngọc Bính
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.