Thông tư số 28/2013/TT-BTC điều chỉnh mức thuế nhập khẩu đối với xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc đã qua sử dụng, áp dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân mua bán xe ô tô này.
적용 범위
Các doanh nghiệp nhập khẩu và cá nhân mua bán xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc đã qua sử dụng.
핵심 사항
- Xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, dung tích xi lanh dưới 1.500cc → thuế nhập khẩu tuyệt đối mới: Dưới 1.000cc: 4.200 USD; Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc: 9.600 USD.
- Các mức thuế nhập khẩu khác không được điều chỉnh vẫn thực hiện theo Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg.
- Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- chịu thuế là xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, dung tích xi lanh dưới 1.500cc đã qua sử dụng.
- Mức thuế cụ thể: Dưới 1.000cc → 4.200 USD; Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc → 9.600 USD.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm chi phí nhập khẩu xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc, giúp doanh nghiệp và cá nhân tiết kiệm.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
❓ 자주 묻는 질문
Thuế nhập khẩu mới là bao nhiêu?
Mức thuế nhập khẩu mới đối với xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, dung tích xi lanh dưới 1.500cc đã qua sử dụng: Dưới 1.000cc là 4.200 USD; Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc là 9.600 USD.
Thông tư này áp dụng cho ai?
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu và cá nhân mua bán xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc đã qua sử dụng.
Các mức thuế khác có thay đổi không?
Không, các mức thuế nhập khẩu khác không được điều chỉnh vẫn thực hiện theo Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Xe ôtô chở người từ bao nhiêu chỗ ngồi trở xuống được áp dụng mức thuế mới?
Xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống được áp dụng mức thuế nhập khẩu mới.
전문
THÔNG TƯ
Điều chỉnh mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người đã qua sử dụng
quy định tại khoản 1 điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg
ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ
___________________
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi khoản 1 điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng.
Điều 1. Điều chỉnh mức thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc quy định tại khoản 1 điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ thành mức thuế nhập khẩu tuyệt đối mới như sau:
|
Mô tả mặt hàng |
Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
Đơn vị tính |
Mức thuế (USD) |
|
- Dưới 1.000cc |
8703 |
Chiếc |
4.200,00 |
|
- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc |
8703 |
Chiếc |
9.600,00 |
Điều 2. Các mức thuế nhập khẩu không điều chỉnh tại Thông tư này vẫn thực hiện theo Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: