Thông tư số 28/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP. Văn bản này điều chỉnh mức vay tối đa và lãi suất cho hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo.
Đối tượng áp dụng
Ngân hàng Chính sách xã hội, hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
Các điểm cốt lõi
- Hộ nghèo tại các huyện nghèo được vay vốn ưu đãi để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề với mức vay tối đa là 10 triệu đồng/hộ (Điều 1 a).
- Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (Điều 1 b).
- Thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi là 3 năm kể từ khi bắt đầu nhận vốn vay (Điều 1 c).
- Các khoản vay phát sinh trước ngày 31/12/2013 tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết (Điều 3.1).
- Ngân hàng Chính sách xã hội thống kê và thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Thông tư 06/2009/TT-NHNN đối với các khoản vay phát sinh từ ngày 31/12/2013 đến trước khi Thông tư này có hiệu lực (Điều 3.2).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp hộ nghèo tại các huyện nghèo tiếp cận vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Tăng chi phí cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ.
- Cải thiện điều kiện sống và thu nhập của người dân nghèo ở các huyện nghèo.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức vay tối đa là bao nhiêu?
Mức vay tối đa cho hộ nghèo tại các huyện nghèo để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề là 10 triệu đồng/hộ.
Lãi suất ưu đãi được áp dụng như thế nào?
Lãi suất vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ và áp dụng trong vòng 3 năm kể từ khi bắt đầu nhận vốn vay.
Các khoản vay phát sinh trước ngày 31/12/2013 được thực hiện như thế nào?
Tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết.
Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm gì trong việc hỗ trợ hộ nghèo?
Thống kê và thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Thông tư 06/2009/TT-NHNN đối với các khoản vay phát sinh từ ngày 31/12/2013 đến trước khi Thông tư này có hiệu lực.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư số 28/2014/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2014.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 9/4/2009
quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương
trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
ngày 27/12/2008 của Chính phủ
________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;
Thực hiện văn bản số 1599/TTg-KTN ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiến nghị trong thực hiện cho vay theo Quyết định 2621/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 9/4/2009 quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 9/4/2009 quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2009/TT-NHNN) ngày 27/12/2008 của Chính phủ như sau:
"2. Ngoài các chính sách quy định tại Điều 2 của Thông tư này và Khoản 1 Điều này, hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo được vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để mua giống gia súc, gia cầm, thủy sản hoặc phát triển ngành nghề như sau:
a) Mức vay tối đa là 10 triệu đồng/hộ;
b) Lãi suất vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ;
c) Thời gian áp dụng lãi suất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là 3 năm kể từ thời điểm hộ nghèo bắt đầu nhận vốn vay."
Điều 2.
Thay đổi cụm từ "Vụ Tín dụng" thành cụm từ "Vụ Tín dụng các ngành kinh tế" tại các Điều 5, 6, 7 Thông tư số 06/2009/TT-NHNN.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các khoản vay theo Thông tư số 06/2009/TT-NHNN phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2013 và đang còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục được thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng. Việc vay vốn ưu đãi theo quy định tại Quyết định 2621/QĐ-TTg và Thông tư này được thực hiện sau khi hết thời hạn vay vốn và hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng trên.
2. Đối với các khoản vay đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 06/2009/TT-NHNN phát sinh từ ngày 31 tháng 12 năm 2013 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Chính sách xã hội thống kê và thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Thông tư 06/2009/TT-NHNN.
3. Đối với các khoản vay theo Quyết định 2621/QĐ-TTg phát sinh từ ngày 31 tháng 12 năm 2013 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Chính sách xã hội tiếp tục thực hiện theo Quyết định 2621/QĐ-TTg.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2014.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
PHÓ THỐNG ĐỐC
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: