Thông tư số 28/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển trong lĩnh vực hàng hải. Văn bản này quy định thời hạn sử dụng của các thiết bị cung cấp năng lượng và đèn biển cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam và các cơ quan tổ chức liên quan trong lĩnh vực hàng hải
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị quản lý đèn biển phải tuân thủ thời hạn sử dụng của thiết bị cung cấp năng lượng và đèn biển theo quy định tại Thông tư này.
- Thời hạn sử dụng của các loại ắc quy từ 2 đến 10 năm tùy thuộc vào chủng loại (Điều 1 Mục 14).
- Bóng đèn Halogen có thời hạn sử dụng là 1.800 giờ, trong khi đèn LED công suất thấp và cao lần lượt là 10.000 và 50.000 giờ.
- Một số thiết bị khác như van nhật quang, tiết chế nạp ắc quy, máy tạo chớp có thời hạn sử dụng từ 1 đến 7 năm (Điều 1 Mục 14).
- Pin mặt trời và đèn báo hiệu hàng hải được quy định thời hạn sử dụng là 10 năm và 7 năm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý chất lượng thiết bị đèn biển, đảm bảo an toàn hàng hải.
- Giảm chi phí sửa chữa thay thế do việc dự đoán chính xác thời gian hỏng hóc của các thiết bị.
- chịu ảnh hưởng là đơn vị vận hành và bảo dưỡng đèn biển cần phải tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời hạn sử dụng của ắc quy loại 12V-70Ah là bao lâu?
Thời hạn sử dụng của ắc quy loại 12V-70Ah là 2 năm.
Bóng đèn LED công suất cao có thời gian sử dụng bao nhiêu giờ?
Bóng đèn LED công suất cao có thời gian sử dụng là 50.000 giờ.
Thời hạn sử dụng của pin mặt trời là bao lâu?
Pin mặt trời được quy định thời hạn sử dụng là 10 năm.
Toàn văn
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 28/2016/TT-BGTVT |
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
–––––––––––
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
1. Bổ sung Mục 14 vào Phần II, Chương I của Tập Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển như sau:
Mục 14: Định mức hao phí thời gian sử dụng thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị đèn
2. Bổ sung Mục 14 vào Chương III của Tập Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển như sau:
Mục 14: Định mức hao phí thời gian sử dụng thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị đèn
|
STT |
Chủng loại thiết bị |
Đơn vị tính |
Thời hạn sử dụng/cái |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1 |
Ắc quy |
||
|
1.1 |
12 V-70 Ah |
năm |
02 |
|
1.2 |
12 V-100 Ah |
năm |
02 |
|
1.3 |
12 V-120 Ah |
năm |
02 |
|
1.4 |
12 V-140 Ah |
năm |
02 |
|
1.5 |
12 V- 180 Ah |
năm |
02 |
|
1.6 |
12 V- 200 Ah |
năm |
02 |
|
1.7 |
2 V – 960 Ah |
năm |
02 |
|
2 |
Bóng đèn |
||
|
2.1 |
Halogen 12 V-35 W |
giờ |
1.800 |
|
2.2 |
Halogen 12 V-40 W |
giờ |
1.800 |
|
2.3 |
Halogen 12 V-50 W |
giờ |
1.800 |
|
2.4 |
Halogen 12 V-100 W |
giờ |
1.800 |
|
2.5 |
Đèn Led công suất thấp |
giờ |
10.000 |
|
2.6 |
Đèn Led công suất cao |
giờ |
50.000 |
|
3 |
Van nhật quang |
năm |
01 |
|
4 |
Tiết chế nạp ắc quy |
||
|
4.1 |
Sử dụng trên đèn biển (loại 40 A; 80 A) |
năm |
07 |
|
4.2 |
Sử dụng trên phao báo hiệu hành hải (10 A) |
năm |
04 |
|
5 |
Máy tạo chớp |
năm |
01 |
|
6 |
Pin mặt trời |
năm |
10 |
|
7 |
Đèn báo hiệu hàng hải (lắp đặt trên phao, tiêu) |
năm |
07 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban ATGT quốc gia; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; |
BỘ TRƯỞNG
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: