Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định áp dụng cho các đối tượng trả tiền dịch vụ và đơn vị cung ứng dịch vụ, với mức giá cụ thể được quy định theo khu vực và loại hình hoạt động.
Đối tượng áp dụng
Cá nhân cư trú; hộ gia đình; cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
Các điểm cốt lõi
- Cá nhân cư trú; hộ gia đình → phải trả tiền dịch vụ theo mức giá tối đa quy định (25.000 - 400.000 đồng/tháng) tại TP Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và các huyện.
- Các doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà hàng → phải trả tiền dịch vụ theo mức giá tối đa quy định (300.000 - 1.400.000 đồng/tháng) tại TP Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và các huyện.
- Các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp → phải trả tiền dịch vụ theo mức giá tối đa quy định (120.000 - 500.000 đồng/tháng) tại TP Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và các huyện.
- Chủ thu gom → được quyết định giá cụ thể nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định; phải công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.
- Các đơn vị cung ứng dịch vụ → có trách nhiệm ký hợp đồng với chủ nguồn thải, thanh toán chi phí theo hợp đồng và sử dụng hóa đơn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho các hộ gia đình và doanh nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số doanh nghiệp nhỏ lẻ nếu không có khả năng chi trả mức giá tối đa quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt dao động từ 25.000 - 400.000 đồng/tháng tùy theo đối tượng trả tiền dịch vụ và khu vực.
Các đơn vị cung ứng dịch vụ có thể quyết định giá cụ thể như thế nào?
Chủ thu gom được quyết định giá cụ thể nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 2 Điều này và phải công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.
Các đối tượng nào cần ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt?
Cá nhân cư trú; hộ gia đình; cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk cần ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với chủ thu gom.
Có quy định gì về việc sử dụng hóa đơn khi thu tiền dịch vụ?
Khi thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chủ thu gom phải sử dụng hóa đơn cung cấp cho chủ nguồn thải theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Nếu chưa có trong danh mục quy định tại Khoản 2 Điều 1, các đối tượng mới cần làm gì?
Đối với đối tượng phải trả tiền dịch vụ theo quy định (chủ nguồn thải) nhưng chưa có trong danh mục quy định tại Khoản 2 Điều 1, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bổ sung mức giá tối đa đối với đối tượng mới.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 294/TTr-STC ngày 01 tháng 8 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
1. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng trả tiền dịch vụ: Cá nhân cư trú; hộ gia đình; cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn có sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
b) Đối tượng thu tiền dịch vụ: Các đơn vị, tổ chức cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Mức giá tối đa dịch vụ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật):
Đơn vị tính: đồng/tháng
|
Đối tượng trả tiền dịch vụ (Chủ nguồn thải) |
TP Buôn Ma Thuột |
Thị xã Buôn Hồ |
Các huyện |
|---|---|---|---|
|
1. Hộ gia đình (kể cả hộ ở tập thể): |
|
|
|
|
a) Thuộc các phường thị trấn; |
25.000 |
20.000 |
15.000 |
|
b) Thuộc các xã; |
20.000 |
15.000 |
12.000 |
|
2. Các hộ kinh doanh, buôn bán; trường học; trụ sở làm việc; khu liên cơ quan |
|
|
|
|
a) Các hộ kinh doanh buôn bán: |
|
|
|
|
- Hộ kinh doanh các ngành: mua bán thuốc tây, thuốc bắc, thuốc nam; cây, cá cảnh; hàng điện tử, điện dân dụng; phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp; tạp hóa, tạp phẩm; dịch vụ massage, dịch vụ thẩm mỹ viện; ăn uống, giải khát, quán cà phê, karaoke, vui chơi giải trí (quy mô nhỏ); sửa chữa xe ô tô, hàn tiện, sửa chữa cơ khí; đại lý gas. |
120.000 |
100.000 |
80.000 |
|
- Các dịch vụ ăn uống, giải khát, quán cà phê, karaoke; vui chơi giải trí (quy mô lớn); kinh doanh nông sản; thu mua phế liệu. |
400.000 |
300.000 |
200.000 |
|
- Dịch vụ kinh doanh nhà trọ; |
5.000 đồng /phòng /tháng |
4.000 đồng /phòng /tháng |
3.000 đồng /phòng /tháng |
|
- Dịch vụ kinh doanh nhà nghỉ; |
200.000 |
170.000 |
140.000 |
|
- Hộ kinh doanh: văn hóa phẩm; sửa chữa xe máy; hiệu may; uốn tóc, hớt tóc; đóng giày dép; rau xanh, hoa quả; điểm được phép giữ xe trên vỉa hè; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ khác (không bao gồm hộ kinh doanh tại các chợ). |
60.000 |
50.000 |
35.000 |
|
b) Trường học: |
|
|
|
|
- Giáo dục mầm non; |
50.000 |
40.000 |
30.000 |
|
- Giáo dục mầm non có bán trú; |
70.000 |
60.000 |
50.000 |
|
- Tiểu học; |
100.000 |
85.000 |
60.000 |
|
- Tiểu học có bán trú, Trung học cơ sở; Trung học chuyên nghiệp; Trung học phổ thông; các trung tâm, cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục quy mô nhỏ. |
150.000 |
120.000 |
90.000 |
|
- Trường Cao đẳng; |
400.000 |
300.000 |
|
|
- Trường Đại học. |
500.000 |
400.000 |
|
|
c) Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các văn phòng đại diện, các tổ chức khác; |
120.000 |
100.000 |
80.000 |
|
d) Khu liên cơ quan. |
200.000 |
160.000 |
130.000 |
|
3. Các doanh nghiệp, cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: |
|
|
|
|
a) Các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh: mua bán xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy nông cơ; rạp chiếu bóng; nhà văn hóa. |
300.000 |
250.000 |
200.000 |
|
b) Khách sạn, nhà hàng: |
|
|
|
|
- Khách sạn không có dịch vụ ăn uống, giải khát; |
250.000 |
200.000 |
150.000 |
|
- Khách sạn có dịch vụ ăn uống, giải khát; - Nhà hàng. |
500.000 |
400.000 |
300.000 |
|
- Khách sạn có dịch vụ ăn uống, giải khát và Trung tâm hội nghị tiệc cưới. |
1.400.000 |
1.200.000 |
1.000.000 |
|
4. Các nhà máy; bệnh viện, cơ sở y tế; cơ sở sản xuất; siêu thị, chợ, nhà ga, bến xe: |
|
|
|
|
a) Các nhà máy: |
|
|
|
|
- Nhà máy bia; |
1.000.000 |
|
|
|
- Các nhà máy còn lại ngoài Khu, Cụm công nghiệp; |
700.000 |
600.000 |
500.000 |
|
- Các nhà máy còn lại trong Khu, Cụm công nghiệp. |
500.000 |
400.000 |
300.000 |
|
b) Bệnh viện, cơ sở y tế (trừ rác thải y tế): |
|
|
|
|
- Bệnh viện Đa khoa công lập, tư nhân (trên 800 giường bệnh); |
1.300.000 |
|
|
|
- Bệnh viện Đa khoa công lập, tư nhân (từ 500 - đến 800 giường bệnh); |
1.000.000 |
|
|
|
- Bệnh viện Đa khoa công lập, tư nhân dưới 500 giường bệnh; |
700.000 |
600.000 |
500.000 |
|
- Cơ sở y tế tư nhân có giường bệnh, Nhà hộ sinh; |
200.000 |
150.000 |
100.000 |
|
- Cơ sở y tế tư nhân không có giường bệnh; |
120.000 |
100.000 |
80.000 |
|
- Trạm y tế các xã, phường, thị trấn; |
90.000 |
80.000 |
70.000 |
|
- Bệnh xá, Bệnh xá khu vực. |
200.000 |
170.000 |
150.000 |
|
c) Cơ sở sản xuất: |
|
|
|
|
- Cơ sở sản xuất, gia công, chế biến: chế biến gỗ, hàng mộc dân dụng; cơ khí; cà phê; cơ sở xay xát lúa gạo, hạt ngũ cốc... |
270.000 |
240.000 |
210.000 |
|
- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: |
|
|
|
|
+ Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; |
600.000 |
500.000 |
400.000 |
|
+ Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm riêng lẻ. |
300.000 |
250.000 |
200.000 |
|
d) Siêu thị, chợ, nhà ga, bến xe: |
|
|
|
|
- Siêu thị, chợ (đồng/m³) |
180.000 |
160.000 |
130.000 |
|
- Nhà ga (Cảng hàng không Buôn Ma Thuột); |
600.000 |
|
|
|
- Bến xe: |
|
|
|
|
+ Bến xe khách liên tỉnh, liên huyện; |
500.000 |
400.000 |
300.000 |
|
+ Các bến xe còn lại. |
200.000 |
180.000 |
150.000 |
|
5. Các công trình xây dựng: |
|
|
|
|
a) Công trình xây dựng nhà ở dân cư; |
280.000 |
220.000 |
170.000 |
|
b) Công trình xây dựng trụ sở của cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế. |
700.000 |
550.000 |
450.000 |
3. Các đơn vị, tổ chức cung ứng dịch vụ nêu trên (Chủ thu gom) được quyền quyết định giá dịch vụ cụ thể, đảm bảo không vượt mức giá tối đa quy định tại Khoản 2 Điều này và thực hiện việc công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.
Điều 2. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Chủ nguồn thải có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với các chủ thu gom với mức giá không lớn hơn mức giá tối đa quy định tại Quyết định này; thanh toán toàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ.
2. Khi thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chủ thu gom phải sử dụng hóa đơn cung cấp cho chủ nguồn thải theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
3. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, chủ thu gom có quyền quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các chủ thu gom để nâng cao chất lượng dịch vụ. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ vệ sinh do các chủ thu gom thực hiện.
2. Đối với đối tượng phải trả tiền dịch vụ theo quy định (chủ nguồn thải) nhưng chưa có trong danh mục quy định tại Khoản 2 Điều 1, đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bổ sung mức giá tối đa đối với đối tượng mới. Trong thời gian chưa có quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, bên chủ thu gom và bên chủ nguồn thải được thỏa thuận giá thực hiện dịch vụ nhưng không được quá mức giá 500.000 đồng/tháng.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để nghiên cứu, giải quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 9 năm 2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.