Thông tư số 28/2019/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá

Thông tư số 28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT về kinh doanh thuốc lá. Thông tư này quy định phương thức gửi báo cáo, mẫu đơn và bảng kê đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, đồng thời thay thế Phụ lục 74 bằng Phụ lục 1 mới.

Số hiệu28/2019/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýTrần Tuấn Anh — Bộ trưởng
Cập nhật23/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcCông Nghiệp Tiêu DùngCông Nghiệp Thực Phẩm Và Công Nghiệp Chế Biến Khác
Ngày ban hành15/11/2019
Ngày áp dụng01/01/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 28/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT về kinh doanh thuốc lá. Thông tư này quy định phương thức gửi báo cáo, mẫu đơn và bảng kê đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, đồng thời thay thế Phụ lục 74 bằng Phụ lục 1 mới.

Đối tượng áp dụng

Các doanh nghiệp kinh doanh thuốc lá, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc lá

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp → được gửi báo cáo bằng các phương thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 13a)
  • Doanh nghiệp → mẫu đơn và bảng kê đề nghị cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá có hiệu lực từ 01/01/2021 (Khoản 2 Điều 22)
  • Mẫu đơn, bảng kê cũ của Thông tư số 21/2013/TT-BCT tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020 (Khoản 4 Điều 22)
  • Phụ lục 74 của Thông tư số 57/2018/TT-BCT thay thế bằng Phụ lục 1 mới (Điều 3)
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 (Điều 2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp thông qua việc quy định rõ các phương thức gửi báo cáo và mẫu đơn, bảng kê mới.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp cần tuân thủ các yêu cầu về mẫu đơn, bảng kê mới từ năm 2021.

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp kinh doanh thuốc lá được gửi báo cáo như thế nào?

Doanh nghiệp có thể gửi báo cáo bằng các phương thức: trực tiếp, dịch vụ bưu chính hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 13a).

Mẫu đơn và bảng kê đề nghị cấp giấy phép sản xuất thuốc lá khi nào có hiệu lực?

Mẫu đơn và bảng kê mới có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 (Khoản 2 Điều 22).

Mẫu đơn, bảng kê cũ của Thông tư số 21/2013/TT-BCT còn được sử dụng đến khi nào?

Mẫu đơn, bảng kê cũ tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020 (Khoản 4 Điều 22).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 (Điều 2).

Phụ lục nào thay thế Phụ lục 74 của Thông tư số 57/2018/TT-BCT?

Phụ lục 1 mới thay thế Phụ lục 74 (Điều 3).

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG
                    

 

Số: 28/2019/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                           

 

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:

1. Bổ sung Điều 13a như sau:

"Điều 13a. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau:a) Gửi trực tiếp;b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;c) Phương thức khác theo quy định của pháp luật."

2. Khoản 2 và Khoản 4 Điều 22 sửa đổi như sau:

"2. Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.4. Quy định về mẫu đơn, bảng kê đề nghị cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và mẫu Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá của Thông tư số 21/2013/TT-BCT được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020."

3. Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này thay thế Phụ lục 74 của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ, Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Website Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam;
- Lưu: VT,CN.

BỘ TRƯỞNG



 


 

Trần Tuấn Anh

Phụ lục 1

(Kèm theo Thông tư số           /2019/TT-BCT  ngày    tháng 11 năm 2019

của Bộ Công Thương)

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Thực hiện Quyết định số …/QĐ-.... ngày ... tháng ... năm... của ... (1).. về việc thành lập Đoàn kiểm tra điều kiện kinh doanh và hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá, hôm nay vào hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ... Đoàn kiểm tra, tiến hành làm việc tại doanh nghiệp: ............................., kết quả như sau:

I. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp kiểm tra: …………………..........................................

Địa chỉ: …………………………………………………….........................

Điện thoại:.................................Fax/Email :......................

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ... do ... cấp ngày …..

tháng…năm….

3. Giấy phép .........(2)… số: ... do ... cấp ... ngày ....tháng…năm…..

4. Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số:...................................

5. Thành phần đoàn kiểm tra gồm các Ông (Bà) có tên sau đây: .................

6. Đại diện doanh nghiệp được kiểm tra ................. chức vụ ……..............

II. Nội dung và kết quả kiểm tra

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá,  Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

TT

Nội dung kiểm tra

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

A. Điều kiện mua bán sản phẩm thuốc lá

 

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 

 

 

2

Địa điểm kinh doanh

 

 

 

3

Hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá của thương nhân

 

 

 

4

Văn bản giới thiệu của Nhà cung cấp hoặc của thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh

 

 

 

5

Cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy

 

 

 

6

Cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường

 

 

 

B. Hồ sơ lưu trữ của thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá

 

 

 

1

Đơn đề nghị

 

 

 

2

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 

 

 

3

Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của Nhà cung cấp hoặc nhà phân phối hoặc nhà bán buôn sản phẩm thuốc lá

 

 

 

4

Hồ sơ về địa điểm kinh doanh

 

 

 

5

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (trường hợp xin cấp lại giấy phép)

 

 

 

6

Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh) của các thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá

 

 

 

7

Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho hàng

 

 

 

 

 

III. Kết luận, kiến nghị và xử lý

1. Kết luận

1.1 Các quy định doanh nghiệp thực hiện tốt: ….......................................

1.2. Những mặt còn tồn tại: .........................................................................

2. Kiến nghị

2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với doanh nghiệp .............................

2.2. Kiến nghị của doanh nghiệp đối với Đoàn kiểm tra .............................

3. Xử lý …………..………………………………………………..............

Đoàn kiểm tra kết thúc hồi.........giờ........ngày.......tháng .......năm......

Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau. Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. 01 bản được giao cho đoàn kiểm tra và 01 bản được giao cho doanh nghiệp được kiểm tra.

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên, đóng dấu)

Trưởng đoàn kiểm tra
(ký tên)

Chú thích:

(1): Tên cơ quan kiểm tra.

(2): Ghi tên Giấy phép mua bán sản phẩm thuốc lá (ví dụ: Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá...).

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
28/2019/TT-BCT
Thông tư số 28/2019/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.