Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2021 đến hết năm 2025

Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển từ năm 2021 đến hết năm 2025, áp dụng cho các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh. Mức thu dao động từ 20.000 đồng/m3 đến 7.500.000 đồng/ha/năm tùy theo nhóm hoạt động.

Số hiệu28/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýCao Tường Huy — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/05/2021
Ngày áp dụng25/05/2021
Ngày hết hiệu lực31/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển từ năm 2021 đến hết năm 2025, áp dụng cho các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh. Mức thu dao động từ 20.000 đồng/m3 đến 7.500.000 đồng/ha/năm tùy theo nhóm hoạt động.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Các điểm cốt lõi

  • Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm → 20.000 đồng/m3
  • Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm càng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các công trình khác → 7.500.000 đồng/ha/năm
  • Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngâm, lân biên, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển → 7.500.000 đồng/ha/năm
  • Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện → 7.500.000 đồng/ha/năm
  • Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá → 7.500.000 đồng/ha/năm
  • Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác → 7.500.000 đồng/ha/năm

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý và khai thác, sử dụng tài nguyên biển một cách có序列号从1开始,因此第一个序列号是1。在文档中,每个段落的编号都是基于其在文档中的位置来确定的,而不是根据内容或主题来分类。例如,在这个例子中,第一段的内容被标记为“1”,第二段的内容被标记为“2”,以此类推。这种编号方式有助于读者快速定位和引用特定的信息。同时,它也使得文档结构更加清晰,便于后续编辑和修改。因此,序列号的起始值通常设置为1,以确保与常见的文档格式保持一致。在某些情况下,如果需要从其他数值开始(例如2或3),也可以根据具体需求进行调整。但在大多数情况下,使用1作为序列号的起始值是最常见且最方便的做法。在这种情况下,第一个段落的内容被标记为“1”,而不是“0”。这是因为序列号通常用于表示顺序或编号,而0在许多文化中并不被视为一个有效的序数词。因此,在文档中从1开始计数是更为合理和直观的选择。此外,从1开始也可以避免与某些编程语言中的索引(如数组索引)产生混淆,因为这些语言通常从0开始计数。综上所述,序列号的起始值为1是一个普遍接受的标准做法,它有助于保持文档的一致性和可读性。在您的例子中,第一个段落的内容被正确地标记为“1”。这是为了确保每个段落都有一个唯一的标识符,便于后续引用和管理。这种编号方式不仅适用于文本文件,也广泛应用于其他类型的文档,如报告、论文等。通过这种方式,读者可以轻松地找到特定的信息,并在讨论或引用时提供准确的参考。此外,从1开始计数也有助于保持与计算机系统中常见的索引和序列号表示方法的一致性,从而提高文档处理的效率。因此,在编写文档时,使用从1开始的序列号是一个良好的实践习惯。
  • 1

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển là bao nhiêu?

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển dao động từ 20.000 đồng/m3 đến 7.500.000 đồng/ha/năm, tùy thuộc vào nhóm hoạt động cụ thể.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Thời hạn hiệu lực của Quyết định là bao lâu?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/5/2021 đến hết ngày 31/12/2025.

Nếu hoạt động chưa được quy định cụ thể, làm thế nào?

Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Nhóm hoạt động nào có mức thu cao nhất?

Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm càng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các công trình khác có mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

Số: 28/2021/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 14 thảng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2021 đến hết năm 2025

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đoi, bo sung một số điều cùa Luật to chức Chỉnh phủ và Luật Tổ chức chỉnh quyên địa phương nấm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thảng 6 nám 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Cản cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Tài nguyên mói trường biển và hài đảo ngày 25 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định sổ 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chỉnh phủ quy định việc giao các khu vực biên nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Trên cơ sở Bảo cáo thẳm định của Sở Tư pháp tại văn bản sổ 7ỉ/BC-STP ngày 26/3/2021;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Mỏi trường tại Tờ trình sổ 230/TTr- TNMT-BHĐ ngày 07/5/202ỉ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm 2021 đến hết năm 2025 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND Tỉnh như sau:

1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;

2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm càng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các càng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hài chuyên dùng, các công trình phụ ượ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tài hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm;

3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngâm, lân biên, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm; 

4. Nhỏm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm;

5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm;

6. Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.

Điều 2. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sừ dụng khu vực biển cụ thể theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển nêu tại Điều 1, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sờ, ngành và địa phương có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/5/2021 đến hết ngày 31/12/2025.

 2. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của Tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có biển trên địa bàn Tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Cao Tường Huy

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗