Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND.. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Quyết định này quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là xác định tỷ lệ phần trăm của chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức theo từng loại dịch vụ công ích đô thị.

Số hiệu28/2024/QĐ-UBND..
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýDương Văn Thắng — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Ngày ban hành04/09/2024
Ngày áp dụng14/09/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là xác định tỷ lệ phần trăm của chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức theo từng loại dịch vụ công ích đô thị.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng, cây xanh đô thị.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan → được xác định tỷ lệ phần trăm của chi phí quản lý chung cho từng loại dịch vụ công ích đô thị (43%, 40%, 40%)
  • Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm so với chi phí nhân công trực tiếp và có thể là 2,5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công nếu >60%
  • Lợi nhuận định mức được tính bằng 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và quản lý chung
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 9 năm 2024
  • Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện quyết định

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan quản lý và tổ chức có căn cứ xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí cho các đơn vị thực hiện dịch vụ công ích nếu không được điều chỉnh phù hợp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung là bao nhiêu?

Tỷ lệ chi phí quản lý chung được xác định theo từng loại dịch vụ công ích đô thị: 43% cho thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; 40% cho duy trì hệ thống chiếu sáng và cây xanh đô thị.

Lợi nhuận định mức được tính như thế nào?

Lợi nhuận định mức được tính bằng 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và quản lý chung trong việc thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị như thu gom chất thải rắn sinh hoạt, duy trì hệ thống chiếu sáng, cây xanh đô thị.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2024.

Sở Xây dựng có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tây Ninh, ngày 4 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức

 để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28  tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1869/TTr-SXD ngày 11 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, gồm:

a) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị.

b) Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.

c) Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị.

2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung Chi phí quản lý chung được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung để lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được quy định theo định mức tỷ lệ dưới đây: 

Stt

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

Tỷ lệ (%)

1

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

III, IV, V

43

2

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

40

3

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị.

40

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công >60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ là 2,5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

2. Lợi nhuận định mức được tính bằng 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2024.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện quyết định này, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Văn Thắng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗