Quyết định số 287/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định hỗ trợ 100% kinh phí cho đối tượng cận nghèo mua bảo hiểm y tế từ ngày 5 tháng 5 năm 2014, thay thế Quyết định số 16/QĐ-UBND trước đó.
Đối tượng áp dụng
cận nghèo theo quy định của tỉnh Bắc Ninh.
Các điểm cốt lõi
- cận nghèo → được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế từ ngày 5/5/2014
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh → hướng dẫn tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đối tượng cận nghèo tiếp cận được với bảo hiểm y tế, giảm gánh nặng về tài chính cho họ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đối tượng nào được hỗ trợ?
Đối tượng cận nghèo theo quy định của tỉnh Bắc Ninh được hỗ trợ 100% kinh phí mua bảo hiểm y tế từ ngày 5/5/2014.
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Hỗ trợ 100% kinh phí cho đối tượng cận nghèo mua bảo hiểm y tế.
Thời gian áp dụng quy định này từ khi nào?
Quy định được áp dụng từ ngày 5/5/2014.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí cho đối tượng cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế.
Toàn văn
TỈNH BẮC NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hỗ trợ kinh phí cho đối tượng cận nghèo mua bảo hiểm y tế
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (BHYT);
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg; Số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Số 705/QĐ-TTg ngày 08/5/2013 về việc nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo; Số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 về việc phê duyệt “Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và 2020”;
Căn cứ Kết luận Hội nghị lần thứ 17, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII,
Căn cứ Nghị quyết số 123/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với người cận nghèo mua bảo hiểm y tế;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 11/TTr-SLĐTBXH ngày 11/02/2014 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho đối tượng cận nghèo mua bảo hiểm y tế theo Nghị quyết số 123/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi làm trái quy định của pháp luật để được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 1 Quyết định này thì buộc phải hoàn trả các chế độ đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh xem xét và trình HĐND tỉnh tại kỳ họp thường kỳ cuối năm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 20/02/2006 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí cho đối tượng cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế.
Các chế độ quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 05/5/2014. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.