Quyết định số 289/1998/QĐ-NHNN7 Về việc quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn hoán đổi của các tổ chức tín dụng cho phép hoạt động giao dịch kỳ hạn hoán đổi

Quyết định này quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn và hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đoái kỳ hạn, áp dụng cho các ngân hàng thương mại. Điểm nổi bật là việc xác định mức gia tăng cho phép đối với tỷ giá giao ngay khi ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn.

문서 번호289/1998/QĐ-NHNN7
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Lê Đức Thuý — Thống đốc
업데이트01. 07. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일26. 08. 1998
발효일27. 08. 1998
효력 만료일26. 02. 1999
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn và hoán đổi của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đoái kỳ hạn, áp dụng cho các ngân hàng thương mại. Điểm nổi bật là việc xác định mức gia tăng cho phép đối với tỷ giá giao ngay khi ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn.

적용 범위

Tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi.

핵심 사항

  • Đối với đô la Mỹ: Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được ấn định tỷ giá mua bán kỳ hạn theo mức gia tăng cho phép đối với từng kỳ hạn cụ thể, tối đa không vượt quá biên độ của tỷ giá giao ngay cộng với tỷ lệ phần trăm.
  • Đối với các ngoại tệ khác: Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng quy định.
  • Kỳ hạn tối thiểu được phép áp dụng là 1 tháng kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch, kỳ hạn tối đa là 6 tháng.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/8/1998 và thay thế các quyết định trước đó.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho hoạt động giao dịch kỳ hạn hoán đổi của tổ chức tín dụng, tăng cường tính minh bạch và quản lý tỷ giá.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ đối với các ngân hàng thương mại.

❓ 자주 묻는 질문

Đối tượng nào được phép hoạt động giao dịch kỳ hạn hoán đổi?

Tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi theo quy định của Quyết định này.

Mức gia tăng cho phép đối với tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn là bao nhiêu?

Đối với đô la Mỹ: Mức gia tăng cho phép được xác định theo từng kỳ hạn cụ thể, từ 0,58% đến 3,5%. Đối với các ngoại tệ khác, mức gia tăng do Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng quy định.

Kỳ hạn tối thiểu và tối đa cho phép áp dụng là bao nhiêu?

Kỳ hạn tối thiểu được phép áp dụng là 1 tháng, kỳ hạn tối đa là 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch.

Quyết định này có hiệu lực thi hành khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/8/1998 và thay thế các quyết định trước đó.

Các hợp đồng mua bán kỳ hạn ký trước ngày 27/8/1998 có bị ảnh hưởng bởi Quyết định này không?

Không, mọi hợp đồng mua bán kỳ hạn ký trước ngày 27/8/1998 không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ
kỳ hạn, hoán đổi của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch kỳ hạn hoán đổi

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố tại Lệnh số 37/HĐNN ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái kỳ hạn (forward), hoán đổi (swap) được ấn định tỷ giá mua, bán kỳ hạn, hoán đổi giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:

1. Đối với đô la Mỹ: Tối đa không được vượt quá mức trần của tỷ giá giao ngay (tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước công bố cộng biên độ cho phép) cộng với mức gia tăng cho phép (tỷ lệ phần trăm của mức trần của tỷ giá giao ngay) đối với từng kỳ hạn cụ thể như sau:

Kỳ hạn 30 ngày: 0,58%

Kỳ hạn từ ngày thứ 31 đến dưới 45 ngày: 0,87%

Kỳ hạn từ ngày thứ 45 đến dưới 60 ngày: 1,16%

Kỳ hạn từ ngày thứ 60 đến dưới 75 ngày: 1,45%

Kỳ hạn từ ngày thứ 75 đến dưới 90 ngày: 1,75%

Kỳ hạn từ ngày thứ 90 đến dưới 105 ngày: 2,04%

Kỳ hạn từ ngày thứ 105 đến dưới 120 ngày: 2,33%

Kỳ hạn từ ngày thứ 120 đến dưới 135 ngày: 2,62%

Kỳ hạn từ ngày thứ 135 đến dưới 150 ngày: 2,92%

Kỳ hạn từ ngày thứ 150 đến dưới 165 ngày: 3,21%

Kỳ hạn từ ngày thứ 165 đến dưới 180 ngày: 3,5%

2. Đối với các ngoại tệ khác: Do Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng quy định.

Điều 2. Cho phép Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được phép giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi được giao dịch theo các kỳ hạn sau:

1. Kỳ hạn tối thiểu được phép áp dụng đối với các loại hình giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi là 1 tháng kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch.

2. Kỳ hạn tối đa được phép áp dụng đối với các loại hình giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi là 6 tháng kể từ ký hợp đồng giao dịch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27/8/1998 và thay thế Điều 2 Quyết định số 267/1998/QĐ-NHNN7 ngày 06/8/1998 và Điều 8 của Quy chế Hoạt động giao dịch hối đoái ban hành kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/01/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Mọi hợp đồng mua bán kỳ hạn ký trước ngày 27/8/1998 không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc, Giám đốc các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động giao dịch hối đoái kỳ hạn, hoán đổi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
289/1998/QĐ-NHNN7
Quyết định số 289/1998/QĐ-NHNN7 Về việc quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ kỳ hạn hoán đổi của các tổ chức tín dụng cho phép hoạt động giao dịch kỳ hạn hoán đổi
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.