Thông tư liên tịch số 28TT/LB quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo, áp dụng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo. Mức lệ phí được xác định dựa trên loại hình doanh nghiệp và thời hạn hoạt động, với mức tối đa 3 triệu đồng/một giấy phép quảng cáo.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân nộp đơn xin cấp giấy phép hành nghề quảng cáo hoặc giấy phép quảng cáo theo quy định tại Nghị định số 194/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ.
Các điểm cốt lõi
- nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo phải nộp lệ phí khi được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy phép quảng cáo.
- Mức thu lệ phí: Doanh nghiệp Nhà nước, Tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn nộp 300.000 đồng/giấy; hộ kinh doanh dưới vốn pháp định nộp 100.000 đồng/giấy; gia hạn giấy chứng nhận thu bằng 50% mức thu.
- Lệ phí ra ngoài địa phương: Thời hạn trên 24 tháng đến 36 tháng: 300.000 đồng, thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng: 150.000 đồng, thời hạn 12 tháng trở xuống: 100.000 đồng.
- Lệ phí quảng cáo: Thu 1% doanh thu dịch vụ quảng cáo ghi trên hợp đồng giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo, tối đa không quá 3 triệu đồng/một giấy phép quảng cáo.
- Quản lý lệ phí: Cơ quan Văn hoá thông tin chịu trách nhiệm thu lệ phí theo quy định, trích 50% để chi phí thực hiện công việc quản lý Nhà nước về quảng cáo và nộp 50% vào ngân sách Nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo.
- Tác động tiêu cực: Chi phí nộp lệ phí có thể tăng lên đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Lợi ích: Cơ quan quản lý Nhà nước về quảng cáo được hỗ trợ chi phí trong công tác quản lý thông qua việc trích 50% số tiền thu lệ phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí cấp giấy phép hành nghề quảng cáo là bao nhiêu?
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn nộp 300.000 đồng/giấy; hộ kinh doanh dưới vốn pháp định nộp 100.000 đồng/giấy.
Lệ phí ra ngoài địa phương được tính như thế nào?
Trường hợp thời hạn trên 24 tháng đến 36 tháng: 300.000 đồng, thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng: 150.000 đồng, thời hạn 12 tháng trở xuống: 100.000 đồng.
Lệ phí quảng cáo được tính như thế nào?
Thu 1% doanh thu dịch vụ quảng cáo ghi trên hợp đồng giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo, nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 (Ba triệu) đồng/một giấy phép quảng cáo.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Cơ quan Văn hoá thông tin chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép quảng cáo theo quy định.
Thời hạn nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước là bao lâu?
Thời hạn nộp thực hiện theo quy định của Cục thuế địa phương nhưng chậm nhất là ngày 10 tháng sau phải nộp hết vào ngân sách Nhà nước số phải nộp của tháng trước.
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo
___________________________
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 194/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí;
Liên Bộ Tài chính - Văn hoá thông tin quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động quảng cáo như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG NỘP:
Tổ chức, cá nhân nộp đơn và được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo (dưới đây gọi chung là giấy phép hành nghề), giấy phép quảng cáo (mỗi quảng cáo) theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 194/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
II. MỨC THU:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép hành nghề quảng cáo, giấy phép quảng cáo quy định như sau:
1. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề quảng cáo:
a. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp Tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn: 300.000 đồng/giấy.
b. Đối với các hộ kinh doanh dưới vốn pháp định theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ): 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp gia hạn giấy chứng nhận, thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm này.
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề quảng cáo ra ngoài địa phương đóng trụ sở:
- Thời hạn trên 24 tháng đến 36 tháng: 300.000 đồng,
- Thời hạn trên 12 tháng đến 24 tháng: 150.000 đồng,
- Thời hạn 12 tháng trở xuống: 100.000 đồng
3. Lệ phí cấp giấy phép thực hiện cho mỗi quảng cáo, bao gồm cả quảng cáo khi ra các phụ bản trên báo viết, quảng cáo trên Đài truyền thanh, truyền hình. Quảng cáo dưới các hình thức tài trợ, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể dục thể thao và các hình thức hoạt động khác, thu 1% doanh thu dịch vụ quảng cáo ghi trên hợp đồng giữa chủ quảng cáo và người làm dịch vụ quảng cáo, nhưng mức thu tối đa không quá 3.000.000 (Ba triệu) đồng/một giấy phép quảng cáo.
III. TỔ CHỨC THU. NỘP VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ:
1. Cơ quan Văn hoá thông tin, có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép quảng cáo theo quy định sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khi nộp đơn xin cấp giấy phép hành nghề quảng cáo hoặc giấy phép quảng cáo phải tạm nộp 50% số tiền lệ phí quảng cáo theo mức thu quy định tại mục II Thông tư này.
- Tổ chức, cá nhân khi được cấp giấy phép hành nghề quảng cáo hoặc giấy phép quảng cáo phải nộp tiếp 50% số lệ phí phải nộp còn lại theo mức thu quy định tại mục II Thông tư này.
Trường hợp, tổ chức, cá nhân nộp đơn xin cấp giấy phép, sau đó không đủ điều kiện và tiêu chuẩn nên không được cấp giấy phép quảng cáo thì số tiền lệ phí đã tạm nộp (50%) ở trên để bù đắp chi phí thẩm định, không phải hoàn trả cho người nộp.
- Khi thu lệ phí cấp giấy phép quảng cáo (bao gồm cả khoản tạm thu 50%), phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành, bảo đảm số tiền ghi trên biên lai bằng số tiền đã thu của người nộp tiền. Cơ quan thu lệ phí nhận biên lai thu tiền tại Cục Thuế địa phương nơi đóng trụ sở và có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán biên lai theo đúng chế độ quản lý về ấn chỉ của Bộ Tài chính quy định.
- Thực hiện đăng ký, kê khai thu, nộp lệ phí quảng cáo với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở chậm nhất trước 5 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện thu lệ phí, mở sổ sách kế toán theo dõi tình hình thu, nộp và sử dụng khoản thu lệ phí cấp giấy phép quảng cáo theo đúng quy định của Pháp lệnh kế toán thống kê.
2. Quản lý sử dụng số thu lệ phí cấp giấy phép quảng cáo:
a. Cơ quan thu lệ phí quảng cáo được tạm trích 50% số tiền lệ phí đã thu được, để chi phí thực hiện các công việc sau đây:
- In mẫu đơn, tờ khai, giấy phép các loại để cấp cho người xin phép quảng cáo;
- Trả thù lao cho tổ chức phối hợp thẩm định xác nhận đủ điều kiện, tiêu chuẩn hoạt động quảng cáo;
- Chi hỗ trợ cho các nghiệp vụ quản lý Nhà nước về quảng cáo như: bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra;
- Thưởng cho công chức, viên chức trực tiếp hoàn thành tốt nhiệm vụ và có thành tích trong công tác quản lý Nhà nước về quảng cáo, mức thưởng bình quân tối đa mỗi người/một năm không quá 3 (ba) tháng lương cơ bản theo chế độ lương hiện hành.
Toàn bộ số tiền được trích theo quy định ở trên phải được cân đối chung trong kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị, phải sử dụng đúng mục đích, chế độ tài chính và quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp, nếu không sử dụng hết thì phải nộp toàn bộ số còn lại vào ngân sách Nhà nước.
b. Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại (50%) sau khi tạm trích để lại cho cơ quan thu lệ phí theo tỷ lệ quy định tại tiết a, điểm này thì cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép quảng cáo trực thuộc Bộ Văn hoá Thông tin phải nộp hết vào ngân sách Trung ương, cơ quan thu thuộc sở Văn hoá thông tin nộp vào ngân sách địa phương. Thời hạn nộp thực hiện theo quy định của Cục thuế địa phương nhưng chậm nhất là ngày 10 tháng sau phải nộp hết vào ngân sách Nhà nước số phải nộp của tháng trước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Cơ quan thuế các cấp trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc các cơ quan cơ quan thu lệ phí quảng cáo thực hiện đúng chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ, báo cáo quyết toán đúng quy định.
2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề quảng cáo và giấy phép thực hiện quảng cáo, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37-VHTT ngày 1-7-1995 của Bộ Văn hoá thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 194/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá thông tin để nghiên cứu giải quyết.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.