Thông tư số 29/2010/TT-BNNPTNT Ban hành “Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”

Thông tư 29/2010/TT-BNNPTNT quy định Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu và sản xuất lưu thông trong nước. Thông tư này áp dụng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan kiểm tra, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và tổ chức cá nhân liên quan.

문서 번호29/2010/TT-BNNPTNT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Lương Lê Phương — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 05. 2010
발효일01. 07. 2010
효력 만료일17. 07. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư 29/2010/TT-BNNPTNT quy định Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu và sản xuất lưu thông trong nước. Thông tư này áp dụng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan kiểm tra, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và tổ chức cá nhân liên quan.

적용 범위

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan kiểm tra, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, tổ chức cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu (Phụ lục 1) và thủy sản (Phụ lục 2).
  • Cơ quan kiểm tra chỉ định chỉ tiêu cần phân tích dựa vào Danh mục nêu trên và các thông tin về lịch sử tuân thủ, tình hình nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, tình hình thực tế lô hàng.
  • Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định chỉ tiêu được chỉ định phân tích phù hợp với hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2010 và được soát xét sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào yêu cầu quản lý.
  • Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, ngăn ngừa rủi ro từ các sản phẩm nhập khẩu và sản xuất trong nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí kiểm tra, giám sát đối với nhà sản xuất, nhà nhập khẩu. Cần thời gian thích ứng để thực hiện quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Danh mục chỉ tiêu và mức giới hạn cho phép được áp dụng cho những sản phẩm nào?

Danh mục chỉ tiêu và mức giới hạn cho phép được áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu (Phụ lục 1) và thủy sản (Phụ lục 2).

Cơ quan nào quyết định chỉ tiêu cần phân tích?

Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định chỉ tiêu được chỉ định phân tích, phù hợp với hướng dẫn của cơ quan cấp trên.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2010.

Có quy định về việc phản ánh vướng mắc không?

Có, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.

Thông tư này được sửa đổi, bổ sung khi nào?

Thông tư này được soát xét sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào yêu cầu quản lý.

전문

THÔNG TƯ
Ban hành “Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH được Ủy Ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 7 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu, sản xuất lưu thông trong nước.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với một số sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật trên cạn (Phụ lục 1);
2. Danh mục chỉ tiêu, mức giới hạn cho phép về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản (Phụ lục 2).
Điều 2. Danh mục này là căn cứ để cơ quan kiểm tra chỉ định chỉ tiêu cần phân tích. Việc chỉ định chỉ tiêu phân tích căn cứ vào danh mục nêu trên và các thông tin sau:
1. Lịch sử tuân thủ quy định của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu;
2. Tình hình thực tế về nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm từ nơi sản xuất, nước sản xuất;
3. Tình hình thực tế lô hàng và hồ sơ kèm theo;
4. Chỉ tiêu được chỉ định phân tích phải do thủ trưởng cơ quan kiểm tra quyết định, phù hợp với hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2010.
Điều 4. Danh mục này được soát xét sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào yêu cầu quản lý. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.