Thông tư số 29/2011/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Danh mục này gồm 556 loại phân bón mới và thay thế 130 loại cũ.
Scope of application
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón; các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp; các đơn vị sử dụng phân bón.
Key points
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón → được phép sản xuất và kinh doanh 556 loại phân bón mới bổ sung, thay thế 130 loại cũ.
- Các cơ quan quản lý nhà nước → chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón sẽ có thêm nhiều lựa chọn để cung cấp cho thị trường, tăng cơ hội kinh doanh.
- Người nông dân sẽ có nhiều loại phân bón đa dạng hơn để lựa chọn, giúp nâng cao hiệu quả canh tác.
❓ Frequently asked questions
Có bao nhiêu loại phân bón được bổ sung trong Thông tư này?
Thông tư số 29/2011/TT-BNNPTNT bổ sung 556 loại phân bón mới.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, tức là vào ngày 29/5/2011.
Có bao nhiêu loại phân bón thay thế trong Thông tư này?
Thông tư này thay thế 130 loại phân bón cũ.
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón cần làm gì để tuân thủ Thông tư này?
Doanh nghiệp cần xem xét Danh mục bổ sung và thay thế phân bón được quy định trong Thông tư để điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp.
Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì theo Thông tư này?
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Full text
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam
____________________________
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này
1. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 01 kèm theo) gồm 556 loại, được chia thành:
a) Phân đơn dùng bón gốc: 01 loại;
b) Phân khoáng đơn: 01 loại;
c) Phân hữu cơ: 03 loại;
d) Phân vi sinh vật: 20 loại;
đ) Phân hữu cơ vi sinh: 38 loại;
e) Phân hữu cơ sinh học: 44 loại;
g) Phân hữu cơ khoáng: 60 loại;
h) Phân bón lá: 385 loại;
i) Phân bón có bổ sung chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 02 loại;
k) Chất cải tạo đất: 01 loại;
l) Nguyên liệu để sản xuất phân bón: 01 loại.
2. Danh mục phân bón thay thế các loại phân bón đã có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 02 kèm theo), gồm 130 loại, được chia thành:
a) Phân hữu cơ: 07 loại;
b) Phân vi sinh vật: 05 loại;
c) Phân hữu cơ vi sinh: 18 loại;
d) Phân hữu cơ sinh học: 18 loại;
đ) Phân hữu cơ khoáng 18 loại;
e) Phân bón lá: 64 loại.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định 77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
THỨ TRƯỞNG
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: