Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán, chuyển nhượng tài sản trong tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân mua bán, chuyển nhượng nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Các điểm cốt lõi
- Tổng hợp giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy, xe máy điện; tàu thuyền và máy thủy theo bảng giá mới.
- Giá tính lệ phí trước bạ lần đầu: Theo phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo.
- Giá tính lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản cùng chủng loại, dựa trên thời gian sử dụng.
- Thời gian sử dụng được xác định khác nhau tùy thuộc vào nguồn gốc của tài sản (tại Việt Nam, nhập khẩu mới 100%, đã qua sử dụng).
- Trường hợp giá tính lệ phí trước bạ thấp hơn giá ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua tài sản, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trong hóa đơn hoặc hợp đồng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi mua bán, chuyển nhượng tài sản.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để thích ứng với bảng giá mới, có thể gây khó khăn trong quá trình kê khai lệ phí trước bạ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy lần đầu là bao nhiêu?
Giá tính lệ phí trước bạ lần đầu được xác định theo phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo Quyết định này.
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi là bao nhiêu?
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi như sau: 85% (1 năm), 70% (1-3 năm), 50% (3-6 năm), 30% (6-10 năm) và 20% (trên 10 năm).
Thời gian sử dụng của tài sản được xác định như thế nào?
Thời gian sử dụng được xác định dựa trên nguồn gốc của tài sản: Tài sản sản xuất tại Việt Nam tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ; tài sản nhập khẩu mới 100% tính từ năm nhập khẩu hoặc năm sản xuất, tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu tính từ thời điểm (năm) sản xuất.
Giá tính lệ phí trước bạ thấp hơn giá ghi trên hóa đơn có được áp dụng như thế nào?
Trường hợp giá tính lệ phí trước bạ thấp hơn giá ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua tài sản, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trong hóa đơn hoặc hợp đồng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy, xe máy điện ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Đính kèm Bảng giá tính lệ phí trước bạ).
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
“...
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy, xe máy điện; tàu thuyền và máy thủy
- Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: Theo phụ lục bảng giá tính lệ phí trước bạ kèm theo.
- Đối với tài sản kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá quy định tại bảng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản cùng chủng loại (tài sản phải còn đủ điều kiện lưu hành), như sau:
+ Thời gian sử dụng trong 1 năm : 85%
+ Thời gian sử dụng trên 1 năm đến 3 năm : 70%
+ Thời gian sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm : 50%
+ Thời gian sử dụng trên 6 năm đến 10 năm : 30%
+ Thời gian sử dụng trên 10 năm : 20%
* Thời gian sử dụng của tài sản được xác định như sau:
+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam: Thời gian sử dụng được tính kể từ năm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
+ Đối với tài sản nhập khẩu mới 100%: Thời gian sử dụng được tính kể từ năm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ; trường hợp không xác định được năm nhập khẩu thì tính theo năm sản xuất ra tài sản đó.
+ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 02 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản nhập khẩu đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng quy định tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì tính từ năm nhập khẩu tài sản đó.
- Trường hợp tài sản cũ đã qua sử dụng, đã áp dụng phương pháp nhân giá trị tài sản mới 100% với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của tài sản, nhưng giá tính lệ phí trước bạ thấp hơn giá ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng mua tài sản kê khai lệ phí trước bạ, thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trong hoá đơn hoặc hợp đồng.
…”
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh theo chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.