Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam trong năm học 2019-2020. Mức học phí được chia thành hai khu vực: thành thị và nông thôn, với các mức khác nhau cho từng loại hình giáo dục.

Số hiệu29/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýPhạm Sỹ Lợi — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/07/2019
Ngày áp dụng01/08/2019
Ngày hết hiệu lực10/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam trong năm học 2019-2020. Mức học phí được chia thành hai khu vực: thành thị và nông thôn, với các mức khác nhau cho từng loại hình giáo dục.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam, bao gồm cả thành phố Phủ Lý và các huyện trong tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh có hộ khẩu ở khu vực thành thị đóng học phí cao hơn so với khu vực nông thôn
  • Mức học phí được quy định cụ thể cho từng loại hình giáo dục: mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông và học viên GDTX cấp THPT
  • Học phí được thu theo tháng hoặc theo kỳ/năm tùy theo sự lựa chọn của học sinh
  • Thời gian thu học phí là 9 tháng cho giáo dục phổ thông và theo số tháng thực học cho giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2019

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh học sinh ở khu vực nông thôn
  • Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh học sinh ở khu vực thành thị
  • Lợi ích: Đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục của trẻ em và thanh thiếu niên

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Học phí cho mầm non khu vực thành thị là 120.000 đồng/tháng, trung học cơ sở khu vực nông thôn là 55.000 đồng/tháng và trung học phổ thông khu vực thành thị là 105.000 đồng/tháng.

Thời gian thu học phí là bao lâu?

Học phí được thu 9 tháng/năm cho giáo dục phổ thông và theo số tháng thực học cho giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên.

Nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu học phí như thế nào?

Nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học nếu học sinh tự nguyện.

Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập được quy định như thế nào?

Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2019.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2019/NQ-HĐND
Hà Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập

của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục được xác thực tại Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Văn phòng Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Xét Tờ trình số 1971/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị  quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020, như sau:

1. Mức thu học phí

1.1. Đối với thành phố Phủ Lý:

- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

a) Giáo dục mầm non:

+ Khu vực thành thị:

120.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

65.000 đồng/tháng/học sinh

b) Trung học cơ sở :

+ Khu vực thành thị:

90.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

55.000 đồng/tháng/học sinh

c) Trung học phổ thông (THPT):

+ Khu vực thành thị:

105.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

70.000 đồng/tháng/học sinh

d) Học viên GDTX cấp THPT:

+ Khu vực thành thị:

105.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

70.000 đồng/tháng/học sinh

1.2. Đối với các huyện:

- Khu vực thành thị: Gồm thị trấn các huyện.

- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

a) Giáo dục mầm non:

+ Khu vực thành thị:

110.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

65.000 đồng/tháng/học sinh

b) Trung học cơ sở:

+ Khu vực thành thị:

80.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

55.000 đồng/tháng/học sinh

c) Trung học phổ thông:

+ Khu vực thành thị:

90.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

70.000 đồng/tháng/học sinh

d) Học viên GDTX cấp THPT:

+ Khu vực thành thị:

90.000 đồng/tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn:

70.000 đồng/tháng/học sinh

2. Thời gian thu học phí

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm.

- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.

- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập

Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Sỹ Lợi

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 6
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 145/2018/NĐ-CP Nghị định số 145/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Hết hiệu lực 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021 Hết hiệu lực
29/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.