Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

Thông tư này quy định về chế độ báo cáo giá thị trường của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý và điều tiết giá hàng hóa, dịch vụ. Thông tư nêu rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc thu thập, phân tích và báo cáo thông tin giá thị trường theo định kỳ hoặc đột xuất. Đồng thời, quy định về hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và cách thức chia sẻ thông tin giữa các bộ ngành với Bộ Tài chính.

문서 번호29/2024/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Lê Tấn Cận — Thứ trưởng
업데이트13. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일16. 05. 2024
발효일01. 07. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định về chế độ báo cáo giá thị trường của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý và điều tiết giá hàng hóa, dịch vụ. Thông tư nêu rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong việc thu thập, phân tích và báo cáo thông tin giá thị trường theo định kỳ hoặc đột xuất. Đồng thời, quy định về hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và cách thức chia sẻ thông tin giữa các bộ ngành với Bộ Tài chính.

적용 범위

Các cơ quan thực hiện tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này bao gồm: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường.

핵심 사항

  • Quy định về trách nhiệm của từng đơn vị trong việc thu thập, phân tích và báo cáo thông tin giá thị trường
  • Hướng dẫn cách thức chia sẻ thông tin giữa các bộ ngành với Bộ Tài chính thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
  • Qui định về chế độ công tác phí cho hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 và thay thế Thông tư số 116/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Điều khoản về việc áp dụng các khoản chi ngoài lương cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và điều tiết giá hàng hóa, dịch vụ.
  • Cải thiện chất lượng thông tin về giá thị trường phục vụ cho việc ra quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này thay thế văn bản nào?

Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo giá thị trường.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------

Số: 29/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường bao gồm những nguyên tắc, nội dung của hoạt động thu thập, tổng hợp thông tin, phân tích, dự báo giá thị trường và chế độ báo cáo, xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường) đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo do các cơ quan có thẩm quyền tại trung ương và địa phương thực hiện để phục vụ công tác tham mưu, quản lý, điều tiết giá nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; kinh phí bảo đảm cho các hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương.

2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; chế độ báo cáo giá thị trường

1. Đối tượng thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường:

a) Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá); các Bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi là các Bộ);

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết);

c) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

2. Chế độ báo cáo giá thị trường:

a) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ của địa phương, báo cáo giá thị trường đột xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ, trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá, kiểm soát lạm phát;

b) Các Bộ chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý trình trực tiếp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; gửi báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thuộc địa bàn quản lý trình trực tiếp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; gửi báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài chính theo quy định tại Thông tư này;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường trình cấp có thẩm quyền theo phân công được giao.

Điều 4. Tổ chức thu thập thông tin về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ

1. Nguyên tắc thu thập thông tin giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Giá.

2. Yêu cầu đối với việc tổ chức thu thập thông tin giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ:

a) Khách quan, kịp thời, giá thu thập là giá thực mua, thực bán trên thị trường tại thời điểm thu thập thông tin. Trường hợp thu thập theo giá kê khai thì phải chú thích rõ mức giá gắn với tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá;

b) Đúng địa điểm cần báo cáo giá và thời điểm báo cáo giá thị trường;

c) Khu vực khảo sát thu thập thông tin giá thị trường phải là những nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên, ổn định, đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn tại tỉnh, thành phố;

d) Phân định rõ giá khảo sát, thu thập là giá bán lẻ, giá kê khai; giá phổ biến trên thị trường thu thập được; chú thích rõ thông tin về các yếu tố khác liên quan như: giá đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, giá bán tại cửa hàng, nơi sản xuất, giá bán tới địa điểm người mua (nơi giao hàng), tính đặc thù thị trường.

3. Công tác thu thập thông tin giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ được thực hiện từ một hoặc một số nguồn thông tin sau:

a) Giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ được khảo sát trên thị trường;

b) Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định;

c) Giá kê khai của các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Giá khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và các cơ sở dữ liệu về giá tại các Bộ, địa phương;

đ) Giá trúng đấu giá, đấu thầu;

e) Giá từ các nguồn hợp pháp khác.

4. Phương pháp thu thập thông tin giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ gồm các phương pháp sau:

a) Phương pháp trực tiếp: Cán bộ được phân công nhiệm vụ thu thập thông tin giá thị trường trực tiếp (sau đây gọi là cán bộ thị trường) đến các nhà máy sản xuất, chế biến; trung tâm bán buôn, chợ đầu mối; các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ, cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh; các cơ sở giáo dục đào tạo (đối với dịch vụ đào tạo); các cơ sở khám chữa bệnh (đối với dịch vụ khám chữa bệnh) để khảo sát, thu thập thông tin và ghi chép lại thông tin thu thập được vào Phiếu khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này;

b) Phương pháp gián tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường thực hiện thu thập thông tin giá hàng hóa, dịch vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết quả thống kê giá kê khai; hoặc giá do cơ quan, tổ chức thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường mua thông tin; hoặc giá được cung cấp bởi cơ quan, tổ chức có dữ liệu, thông tin về giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ. Các thông tin thu thập được phải chú thích rõ nguồn thông tin và được ghi nhận trong báo cáo giá thị trường hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định (nếu có);

c) Trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức đoàn khảo sát giá thị trường để phục vụ công tác thu thập thông tin giá thị trường đảm bảo chính xác, đáp ứng yêu cầu báo cáo. Các thông tin thu thập được phải chú thích rõ nguồn thông tin và được ghi nhận trong báo cáo giá thị trường hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định (nếu có).

Điều 5. Phân tích diễn biến giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ

1. Nguyên tắc phân tích giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Giá.

2. Yêu cầu đối với phân tích giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ:

a) Phản ánh chính xác, trung thực tình hình giá hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở các thông tin, số liệu đã thu thập được;

b) Đầy đủ, phù hợp với yêu cầu, mục đích của báo cáo phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá.

3. Nội dung phân tích giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ gồm:

a) Tổng hợp thông tin giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ đã thu thập được để phân tích, đánh giá diễn biến giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ (xu hướng giá tăng/giảm, mức giá tăng/giảm, so sánh mức giá với cùng kỳ, so với kỳ liền trước hoặc các kỳ gốc khác); đánh giá tác động của biến động giá thị trường, phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quản lý, định giá đến mặt bằng giá thị trường, mục tiêu kiểm soát lạm phát;

b) Phân tích nguyên nhân biến động giá hàng hóa, dịch vụ (quan hệ cung cầu, yếu tố tác động từ thị trường thế giới và trong nước, yếu tố tiền tệ, tỷ giá, chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và các yếu tố liên quan khác).

Điều 6. Dự báo giá thị trường

1. Dự báo giá thị trường là việc đưa ra các nhận định, số liệu dự toán về diễn biến giá của hàng hóa, dịch vụ hoặc xu hướng biến động của mặt bằng giá thị trường trong một thời điểm hoặc thời kỳ tương lai trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố có khả năng tác động lên giá hàng hóa, dịch vụ để phục vụ việc hoạch định chính sách, ra quyết định trong công tác quản lý, điều tiết giá của cơ quan có thẩm quyền nhằm góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

2. Nguyên tắc dự báo giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Giá.

3. Yêu cầu đối với việc dự báo giá hàng hóa, dịch vụ:

a) Thực hiện dựa trên các nguồn thông tin tin cậy;

b) Đầy đủ, đáp ứng với yêu cầu, mục đích của báo cáo phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá.

4. Dự báo giá thị trường bao gồm dự báo giá cho từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể và đánh giá tác động dự kiến của diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ đó đến chỉ số giá tiêu dùng (sau đây gọi là chỉ số CPI) để trên cơ sở đó dự báo biến động chỉ số CPI nhằm đề xuất các giải pháp về quản lý, điều tiết giá góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

Điều 7. Phân loại báo cáo giá thị trường

1. Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường tổng hợp).

2. Báo cáo giá thị trường của các Bộ (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường chuyên ngành).

3. Báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là báo cáo giá thị trường địa phương).

4. Báo cáo giá thị trường của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.

Điều 8. Nội dung báo cáo giá thị trường

1. Nội dung của báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Giá.

2. Báo cáo giá thị trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này; Báo cáo giá thị trường tổng hợp của Bộ Tài chính trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này.

Điều 9. Phương thức gửi báo cáo

1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo cho Bộ Tài chính như sau:

a) Gửi báo cáo định dạng thống nhất theo đường văn bản hành chính điện tử (hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử) và gửi vào hòm thư điện tử [email protected]; trường hợp chưa có điều kiện gửi theo đường văn bản hành chính điện tử thì thực hiện gửi văn bản giấy qua dịch vụ bưu chính;

b) Đồng thời cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ "Báo cáo giá thị trường" được tích hợp trong hệ thống tại địa chỉ https://csdlgiaquocgia.mof.gov.vn (nếu có). Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đã đảm bảo triển khai đầy đủ cho các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phương thức cập nhật báo cáo vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thì các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lựa chọn chỉ cập nhật báo cáo vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và không phải thực hiện phương thức gửi báo cáo tại điểm a của khoản này;

c) Các phương thức gửi báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính trong trường hợp báo cáo đột xuất.

2. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân liên quan khác khi được yêu cầu phối hợp, thực hiện báo cáo gửi cho Bộ chuyên ngành chủ trì thực hiện báo cáo thì thực hiện báo cáo theo đường văn bản hành chính điện tử (hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử) hoặc đường văn bản giấy qua dịch vụ bưu chính (trường hợp chưa có hệ thống quản lý và văn bản điện tử); trường hợp báo cáo đột xuất thì đồng thời gửi theo phương thức khác theo yêu cầu của Bộ chuyên ngành chủ trì thực hiện báo cáo.

3. Bộ Tài chính, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo đường văn bản hành chính điện tử (hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử) và các phương thức khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

4. Định dạng báo cáo:

a) Báo cáo gửi điện tử phải bao gồm bản điện tử dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode và văn bản quét có đủ chữ ký và dấu của đơn vị phát hành. Đối với trường hợp các báo cáo đột xuất, định dạng gửi báo cáo theo hướng dẫn tại văn bản yêu cầu báo cáo cụ thể của Bộ Tài chính hoặc các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện báo cáo (nếu có);

b) Quy ước ký hiệu tệp văn bản báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

Chương II
BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG TỔNG HỢP CỦA BỘ TÀI CHÍNH;BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH CỦA CÁC BỘ

Mục 1
BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG TỔNG HỢP CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Điều 10. Báo cáo giá thị trường tổng hợp đột xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu

1. Bộ Tài chính thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Thông tư này và xây dựng báo cáo tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu:

a) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổng hợp báo cáo của các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

c) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo cơ chế phối hợp quy định tại Luật Giá và pháp luật có liên quan;

d) Xây dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này và phù hợp với yêu cầu báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ không yêu cầu cụ thể về thời gian chốt số liệu báo cáo thì Bộ Tài chính tự xác định thời gian chốt số liệu báo cáo đảm bảo phù hợp với mục đích, yêu cầu báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đề nghị các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo số liệu trong thời gian đã được xác định.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Bộ Tài chính thực hiện gửi báo cáo đúng thời hạn theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thực hiện gửi báo cáo cho Bộ Tài chính đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ Tài chính để đảm bảo kịp thời tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 11. Báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ, đột xuất trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá của Thủ tướng Chính phủ

1. Bộ Tài chính thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Thông tư này và xây dựng báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá như sau:

a) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổng hợp báo cáo giá thị trường chuyên ngành của các Bộ;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo cơ chế phối hợp quy định tại Luật Giá và pháp luật có liên quan;

d) Xây dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp về kết quả công tác điều hành giá và định hướng công tác điều hành giá trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này và phù hợp với yêu cầu báo cáo của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

2. Tần suất thực hiện báo cáo và thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ:

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá được lập định kỳ cho 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm);

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ:

- Báo cáo quý: Tính từ ngày 23 của tháng cuối quý liền kề trước đến ngày 22 của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 23 của tháng 12 năm liền kề trước đến ngày 22 của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 23 của tháng 12 năm liên kề trước đến ngày 22 của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 23 của tháng 12 năm liền kề trước đến ngày 22 của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.

3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo của các Bộ trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá trước ngày 05 của tháng đầu tiên của quý liền kề sau quý đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và trước ngày 05 tháng 01 của năm tiếp sau năm đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo năm; đối với tháng 6, tháng 9, cả năm thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.

4. Đối với báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá; trường hợp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá không có yêu cầu cụ thể về thời gian chốt số liệu báo cáo thì Bộ Tài chính tự xác định thời gian chốt số liệu báo cáo đảm bảo phù hợp với mục đích, yêu cầu báo cáo của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá. Bộ Tài chính thực hiện gửi báo cáo đúng thời hạn theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá; các Bộ thực hiện gửi báo cáo cho Bộ Tài chính đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ Tài chính để đảm bảo kịp thời tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

Điều 12. Báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ

1. Bộ Tài chính thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Thông tư này và xây dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp của các địa phương trên cả nước định kỳ gửi Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan để cung cấp thông tin phục vụ quản lý, điều hành vĩ mô, kiểm soát lạm phát như sau:

a) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổng hợp báo cáo giá thị trường địa phương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Xây dựng báo cáo giá thị trường tổng hợp theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này gửi Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá, kiểm soát lạm phát của các cơ quan có thẩm quyền tại trung ương và địa phương.

2. Tần suất thực hiện báo cáo và thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ:

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo tổng hợp của các địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ được lập cho 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm);

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo của các địa phương gửi Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý liền kề sau quý đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp sau năm đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.

Mục 2
BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH CỦA CÁC BỘ

Điều 13. Báo cáo giá thị trường chuyên ngành đột xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu

1. Các Bộ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này và xây dựng báo cáo đột xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu như sau:

a) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này;

b) Trường hợp cần thiết, Bộ chủ trì thực hiện báo cáo phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; việc phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cơ chế phối hợp quy định tại Luật Giá và pháp luật có liên quan;

c) Xây dựng báo cáo giá thị trường chuyên ngành trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 8 của Thông này và phù hợp với yêu cầu báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi Bộ Tài chính đề theo dõi, tổng hợp chung báo cáo, tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo điều hành giá.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ không có yêu cầu cụ thể về thời gian chốt số liệu báo cáo thì Bộ chủ trì thực hiện báo cáo tự xác định thời gian chốt số liệu báo cáo đảm bảo phù hợp với mục đích, yêu cầu báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Thời hạn gửi báo cáo: Bộ chủ trì thực hiện báo cáo gửi báo cáo đúng thời hạn theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan thực hiện gửi báo cáo cho Bộ chủ trì thực hiện báo cáo đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ đó để đảm bảo kịp thời tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Báo cáo giá thị trường chuyên ngành định kỳ, đột xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá

1. Các Bộ xây dựng báo cáo chuyên ngành định kỳ hoặc đột xuất gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá. Các Bộ thực hiện tổng hợp, phân tích, dự báo và xây dựng báo cáo theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8 của Thông tư này; thực hiện báo cáo theo danh mục thông tin, hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I của Thông tư này và yêu cầu của Bộ Tài chính theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

2. Tần suất thực hiện và thời gian chốt số liệu của báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính:

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính được lập cho hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm);

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ:

- Báo cáo tháng: Tính từ ngày 23 của tháng liền kề trước đến ngày 22 của tháng kỳ báo cáo.

- Báo cáo quý: Tính từ ngày 23 của tháng cuối quý liền kề trước đến ngày 22 của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 23 của tháng 12 năm liên kề trước đến ngày 22 của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 23 của tháng 12 năm liên kề trước đến ngày 22 của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 23 của tháng 12 năm liền kề trước đến ngày 22 của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.

3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: Các Bộ xây dựng báo cáo gửi Bộ Tài chính trước ngày 25 của tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 25 của tháng cuối cùng trong quý đang thực hiện báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.

4. Đối với báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá; trường hợp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá không có yêu cầu cụ thể về thời gian chốt số liệu báo cáo thì các Bộ thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tài chính và gửi báo cáo cho Bộ Tài chính đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ Tài chính để đảm bảo kịp thời tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

Chương III
BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG; BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA TÔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

Điều 15. Báo cáo giá thị trường của địa phương

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng báo cáo đột xuất trên cơ sở thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này để trực tiếp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu; đồng thời gửi Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp chung báo cáo, tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất trên cơ sở thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường để gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổng hợp theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

Điều 16. Nội dung báo cáo, tần suất thực hiện báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo giá thị trường địa phương

1. Nội dung báo cáo giá thị trường địa phương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này; thực hiện báo cáo theo danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

2. Tần suất thực hiện, thời gian chốt số liệu và thời hạn của báo cáo định kỳ gửi Bộ Tài chính tổng hợp:

a) Tần suất thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ xây dựng báo cáo hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm (sau đây gọi là báo cáo tháng, quý, báo cáo 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm);

b) Thời gian chốt số liệu báo cáo:

- Báo cáo tháng: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng kỳ báo cáo.

- Báo cáo quý: Tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong quý kỳ báo cáo.

- Báo cáo 6 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 6 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 9 trong năm kỳ báo cáo.

- Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 của tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng 12 trong năm kỳ báo cáo.

c) Thời hạn gửi báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ xây dựng báo cáo và gửi báo cáo giá thị trường về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 05 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm.

3. Đối với báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tài chính để đảm bảo kịp thời tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá.

Điều 17. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện báo cáo giá thị trường của địa phương

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện báo cáo giá thị trường của địa phương gồm các mặt hàng quan trọng, thiết yếu, phù hợp với yêu cầu công tác tổng hợp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều tiết giá, bình ổn giá của các cơ quan có thẩm quyền tại trung ương và địa phương nhằm kiểm soát lạm phát mục tiêu, ổn định kinh tế vĩ mô.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện thu thập số liệu và báo cáo giá thị trường đối với các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

Điều 18. Báo cáo giá thị trường của tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường xây dựng báo cáo định kỳ hoặc đột xuất trên cơ sở thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường để trình cấp có thẩm quyền. Việc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9 của Thông tư này và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường cho tổ chức, cá nhân.

Chương IV
KINH PHÍ ĐÀM BẢO CHO CÔNG TÁC TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

Điều 19. Nội dung chỉ cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Kinh phí bảo đảm thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường của cơ quan, tổ chức, cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Các nội dung chi:

a) Chi khoán công tác phí cho cán bộ được phân công nhiệm vụ thu thập giá thị trường trực tiếp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Thông tư này;

b) Chi công tác phí cho các đoàn công tác khảo sát, điều tra, thu thập thông tin giá thị trường điểm c khoản 4 Điều 4 của Thông tư này;

c) Chi tiền họp tại các cuộc họp phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường;

d) Chi văn phòng phẩm, nước uống, biên soạn và in ấn tài liệu cho các cuộc họp phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường;

đ) Chi xây dựng các báo cáo giá thị trường.

Điều 20. Mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Căn cứ yêu cầu, tính chất của nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, cơ quan thực hiện tổng hợp phân tích, dự báo giá thị trường có trách nhiệm bố trí nguồn ngân sách nhà nước được phân cấp, giao hàng năm của mình để chi cho các hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo các nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 2 Điều này đề phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo điều hành giá, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức chi của các nội dung chi cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường như sau:

a) Cán bộ được phân công nhiệm vụ thu thập giá thị trường trực tiếp được hưởng tiền công tác phí khoán theo tháng theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

b) Công tác phí cho các đoàn công tác khảo sát, điều tra, thu thập thông tin giá thị trường thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

c) Mức tiền họp tại các cuộc họp phục vụ xây dựng báo cáo giá thị trường:

- Chủ trì: mức chi 150.000 đồng/người/cuộc họp.

- Các thành viên tham dự: mức chi 100.000 đồng/người/cuộc họp.

d) Mức chi văn phòng phẩm, nước uống, biên soạn và in ấn tài liệu cho các cuộc họp thực hiện thanh toán theo thực tế hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

đ) Mức chi xây dựng các báo cáo giá thị trường:

- Báo cáo giá thị trường chuyên ngành của các Bộ, báo cáo giá thị trường của địa phương: 1.200.000 đồng/báo cáo.

- Báo cáo giá thị trường tổng hợp định kỳ và đột xuất của Bộ Tài chính trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, báo cáo phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá: 8.000.000 đồng/báo cáo.

Điều 21. Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí cho hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

Việc lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí cho hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường

1. Các cơ quan thực hiện tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này có trách nhiệm xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin giá thị trường; tổ chức công tác thu thập và báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý, địa bàn do mình quản lý; phân công cán bộ thực hiện thu thập giá thị trường trực tiếp trong trường hợp cần thiết; chịu trách nhiệm về thực hiện báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này; cung cấp thông tin liên lạc của một cán bộ đầu mối về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo gửi về Cục Quản lý giá – Bộ Tài chính để chủ động phối hợp khi phát sinh các vấn đề cần trao đổi trực tiếp.

2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên cơ sở phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư này phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ thu thập giá thị trường trực tiếp và xây dựng báo cáo giá thị trường trong phạm vi phụ trách; gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tổ chức triển khai các nhiệm vụ sau:

a) Thực hiện công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá và phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá theo quy định tại Thông tư này. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời trên cơ sở theo dõi năm bắt tình hình chung giá thị trường trên phạm vi cả nước để tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt gửi Thủ tướng Chính phủ và gửi báo cáo giá thị trường tới các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan để cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều tiết giá, kiểm soát lạm phát của các cơ quan có thẩm quyền tại trung ương và địa phương;

b) Quản lý về nội dung toàn bộ cơ sở dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ của các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi về;

c) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính tổ chức hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá giữa các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Bộ Tài chính; hướng dẫn xử lý các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

4. Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Quản lý, triển khai, quản trị, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo vận hành thông suốt, ổn định; bảo đảm an toàn, an ninh mạng hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá;

b) Phối hợp với Cục Quản lý giá hướng dẫn, sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật phần mềm và kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa phần mềm giá tại các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và thay thế Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo giá thị trường.

2. Các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được quy định tại Thông tư này và tại các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được thực hiện cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;

- Các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tôi cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;

- HDND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Công báo:

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, QLG (350b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Tấn Cận

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THÔNG TIN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Danh mục báo cáo

1

Thông tin về quản lý xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, tình hình thị trường hàng hóa, cung cầu trong nước và quốc tế, tình hình sản xuất, xu hướng diễn biến giá, công tác quản lý, điều tiết giá các mặt hàng xăng dầu, điện, than, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thép; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá, đánh giá tác động và kiến nghị biện pháp quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Công Thương.

2

Thông tin về nguồn cung, sản xuất, công tác quản lý, điều tiết giá và tình hình diễn biến giá, giá các mặt hàng thóc, gạo, thực phẩm tươi sống, lợn hơi, thịt lợn, phân bón, thức ăn chăn nuôi, vật tư nông nghiệp quan trọng; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá và kiến nghị biện pháp quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3

Thông tin về công tác quản lý, điều tiết giá và tình hình diễn biến giá các mặt hàng dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa, dịch vụ cảng biển, cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá và kiến nghị biện pháp quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Giao thông vận tải.

4

Thông tin về công tác quản lý, điều tiết giá và tình hình diễn biến giá thị trường mặt hàng thuốc phòng, chữa bệnh cho người; diễn biến giá và tình hình thực hiện lộ trình giá dịch vụ khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập; công tác quản lý kê khai giá thuốc chữa bệnh cho người, công tác quản lý giá trang thiết bị y tế; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá và kiến nghị biện pháp quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Y tế.

5

Thông tin về công tác quản lý, điều tiết giá và tình hình diễn biến giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí), sách giáo khoa; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự kiến phương án giá điều chỉnh và kiến nghị biện pháp quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6

Thông tin về công tác quản lý, điều tiết giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp (trừ trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm); dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; dịch vụ môi giới theo hợp đồng môi giới đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự kiến phương án giá điều chỉnh và kiến nghị biện pháp quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

7

Thông tin về công tác quản lý giá đất; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá và kiến nghị đối với công tác quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

8

Thông tin về công tác quản lý, điều tiết giá và tình hình thị trường, diễn biến giá các mặt hàng xi măng, thép, bất động sản mua, bán, cho thuê; nhà ở xã hội cho thuê, mua; vật liệu xây dựng quan trọng; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá và kiến nghị đối với công tác quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Xây dựng.

9

Thông tin về công tác quản lý, điều tiết giá và tình hình thị trường, diễn biến giá dịch vụ bưu chính, viễn thông; tình hình thực hiện quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý; dự báo diễn biến giá và kiến nghị đối với công tác quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Thông tin và Truyền thông.

10

Thông tin về tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và quốc tế; tổng quan thị trường, giá cả, phân tích chỉ số giá tiêu dùng; dự báo tình hình kinh tế thế giới và trong nước; dự báo các yếu tố tác động và đề xuất kịch bản lạm phát, kiến nghị đối với công tác quản lý, điều tiết giá theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

11

Tình hình điều hành chính sách tiền tệ, thị trường ngoại hối (Đô la Mỹ); thông tin phân tích đánh giá về diễn biến lạm phát cơ bản; đề xuất phương hướng điều hành chính sách tiền tệ phối hợp với các chính sách vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát chung và lạm phát cơ bản theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

 

PHỤ LỤC II

ỦY BAN NHÂN DÂN
tỉnh, thành phố:…….

Tên tệp: ………..

 

BẢNG GIÁ THỊ TRƯỜNG THÁNG …… NĂM ……..

(Kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Mã hàng hóa

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách

Đơn vị tính

Giá phổ biến kỳ báo cáo

Giá bình quân kỳ trước

Giá bình quân kỳ này

Mức tăng (giảm) giá bình quân

Tỷ lệ tăng (giảm) giá bình quân (%)

Nguồn thông tin

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9) = (8-7)

(10) = (9/7)

(11)

(12)

I.

01

LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

1

01.001

Thóc tẻ

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

2

01.002

Gạo tẻ

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

3

01.003

Thịt lợn hơi (Thịt heo hơi)

 

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

4

01.004

Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn)

 

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

5

01.005

Thịt bò thăn

Loại 1 hoặc phổ biến

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

6

01.006

Thịt bò bắp

Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

7

01.007

Gà ta

Còn sống, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

8

01.008

Gà công nghiệp

Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

9

01.009

Cá quả (cá lóc)

Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

10

01.010

Cá chép

Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

11

01.011

Tôm thẻ chân trắng

Loại 40-45 con/kg

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

12

01.012

Bắp cải trắng

Loại to vừa khoảng 0,5-1kg/bắp

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

13

01.013

Cải xanh

Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

14

01.014

Bí xanh

Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

15

01.015

Cà chua

Quả to vừa, 8-10 quả/kg

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

16

01.016

Giò lụa

Loại 1kg

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

17

01.017

Đường ăn bao gồm đường trắng và đường tinh luyện

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

 

 

 

 

 

 

 

II

02

VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

18

02.001

Phân đạm; phân DAP; phân NPK

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

 

 

 

 

 

 

 

19

02.002

Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

III

03

VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CHẤT ĐỐT

20

03.001

Xi măng PCB 30

bao 50 kg

đ/bao

 

 

 

 

 

 

 

21

03.002

Xi măng PCB 40

bao 50 kg

đ/bao

 

 

 

 

 

 

 

22

03.003

Xi măng PCB 50

bao 50 kg

đ/bao

 

 

 

 

 

 

 

23

03.004

Thép cuộn

D6 CB 240

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

24

03.005

Thép cuộn

D8 CB 240

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

25

03.006

Thép thanh vằn

D10 CB 300

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

26

03.007

Phôi thép vuông

100 x 10, dài 12m

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

27

03.008

Phôi thép dẹt

40 x 4, dài 6m

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

28

03.009

Phôi thép dẹt

50 x 5 , dài 6m

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

29

03.010

Thép góc

L50

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

30

03.011

Thép góc

L60

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

31

03.012

Thép góc

L63-65

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

32

03.013

Thép góc

L70-75

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

33

03.014

Thép góc

L80-100

đ/kg

 

 

 

 

 

 

 

34

03.015

Cát xây

Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi cung ứng (không phải nơi khai thác)

đ/m3

 

 

 

 

 

 

 

35

03.016

Cát vàng

Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi cung ứng (không phải nơi khai thác)

đ/m3

 

 

 

 

 

 

 

36

03.017

Cát đen đổ nền

Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi cung ứng (không phải nơi khai thác)

đ/m3

 

 

 

 

 

 

 

37

03.018

Gạch xây

Gạch ống 2 lỗ, cỡ rộng 10 x dài 22, loại 1, mua rời tại nơi cung ứng hoặc tương đương

đ/viên

 

 

 

 

 

 

 

38

03.019

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

 

 

 

 

 

 

 

IV

04

DỊCH VỤ Y TẾ

39

04.001

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

 

 

 

 

 

 

 

40

04.002

Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

 

 

 

 

 

 

 

V

05

GIAO THÔNG

41

05.001

Trông giữ xe máy

 

đ/lượt

 

 

 

 

 

 

 

42

05.002

Trông giữ ô tô

 

đ/lượt

 

 

 

 

 

 

 

43

05.003

Dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

 

 

 

 

 

 

 

44

05.004

Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

 

 

 

 

 

 

 

VI

06

DỊCH VỤ GIÁO DỤC

45

06.001

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46

06.002

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

06.003

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật về giáo dục đại học

(Theo quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định pháp luật)

 

 

 

 

 

 

 

48

06.004

Học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

VII

 

GIÁ CÁC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÁC KHI CÓ YÊU CẦU BÁO CÁO ĐỘT XUẤT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TÀI CHÍNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Chú thích:

- Bảng giá này được lập trên chương trình Excel hoặc theo định dạng trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

- Cột 3, cột 4: Hàng hóa, dịch vụ khi thu thập phải đồng nhất về tên gọi, đặc điểm kỹ thuật, đơn vị tính và loại giá để đảm bảo khả năng so sánh giữa các kỳ báo cáo. Trường hợp mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kê khai giá theo quy định của pháp luật có danh mục chi tiết kê khai giá được cấp có thẩm quyền ban hành thì lựa chọn tối thiểu 3 mặt hàng chi tiết đại diện để thu thập giá và mô tả rõ đặc điểm kỹ thuật mặt hàng đó theo quy định tại danh mục chi tiết kê khai giá tại Cột 4 (Ví dụ: Mặt hàng phân NPK có các loại NPK 1 hạt, NPK 3 màu, NPK phức hợp, các NPK theo hàm lượng đạm...thì chỉ chọn 03 trong các loại phân NPK này để thu thập giá); nếu danh mục chi tiết kê khai giá có từ 03 mặt hàng trở xuống thì thực hiện thu thập giá tất cả mặt hàng chi tiết.

- Cột 6: Giá phổ biến là một khoảng giá tập hợp của các mức giá mua, bán của một loại hàng hóa, dịch vụ với tần suất xuất hiện nhiều lần, rộng rãi được nhiều người mua, người bán giao dịch theo các mức giá đó. Hàng hóa, dịch vụ khi thu thập phải đồng nhất trong tất cả kỳ báo cáo về giá phổ biến lấy theo khoảng giá trong khoảng thời gian chốt số liệu báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này, cụ thể như sau:

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ lấy thông tin từ nguồn thu thập giá thị trường: Thực hiện thu thập các mức giá trên thị trường để xác định giá phổ biến theo khoảng giá (Ví dụ về cách ghi khoảng giá phổ biến: Giá trông giữ xe máy từ 3.000 - 5.000 đồng/xe) từ nguồn thông tin thu thập giá theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này (trừ giá kê khai); trường hợp có phân công cán bộ thị trường thực hiện khảo sát giá thị trường thì cán bộ thị trường cần đảm bảo thời gian đi khảo sát được hưởng mức khoán công tác phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Thông tư này và các lần lấy giá tương đối cách đều nhau; địa điểm khảo sát giá lựa chọn tối thiểu 3 địa điểm trên địa bàn dễ lấy giá.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ lấy thông tin từ nguồn kê khai giá tại địa phương: Thực hiện thu thập các mức giá kê khai của tối thiểu 3 tổ chức kinh doanh kê khai (có quy mô bán hàng và thị phần lớn tại địa phương) để xác định giá phổ biến theo khoảng của một mặt hàng cụ thể trong danh mục chi tiết kê khai giá.

- Cột 7, 8: là mức giá bình quân số học các mức giá thu thập của các ngày trong kỳ báo cáo, cụ thể như sau:

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ lấy thông tin từ nguồn thu thập giá thị trường: Thực hiện thu thập các mức giá trên thị trường từ nguồn thông tin thu thập giá theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này (trừ giá kê khai) để xác định mức giá bình quân số học các mức giá thu thập được đảm bảo số lần tối thiểu lấy giá trong kỳ báo cáo hàng tháng là 3 lần tương đối cách đều nhau về thời điểm lấy giá; trường hợp có phân công cán bộ thị trường thì cán bộ thị trường thực hiện lấy giá như quy định tại Cột 6.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ lấy thông tin từ nguồn kê khai giá tại địa phương: Thực hiện thu thập các mức giá kê khai của tối thiểu 3 tổ chức kinh doanh kê khai (có quy mô bán hàng và thị phần lớn tại địa phương) của cùng một mặt hàng thuộc danh mục chi tiết kê khai giá để xác định mức giá bình quân số học các mức giá thu thập được; trường hợp một tổ chức kinh doanh kê khai giá có nhiều thương hiệu hàng hóa của cùng một mặt hàng thì chỉ chọn 01 thương hiệu hàng hóa để thu thập giá (Ví dụ: Tổ chức kinh doanh A kê khai giá mặt hàng phân NPK, trong đó có phân NPK thương hiệu Đầu Trâu (của Bình Điền), thương hiệu JVF (của Việt Nhật), NPK Phú Mỹ thì chọn tối thiểu 01 thương hiệu phân bón cụ thể trong 03 thương hiệu phân bón để thu thập giá).

- Cột 11: Ghi rõ nguồn thông tin dữ liệu về giá là:

+ Từ nguồn thu thập giá thị trường: Nguồn thông tin thu thập giá theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư này (trừ giá kê khai), trường hợp chỉ lấy duy nhất nguồn do cán bộ đi khảo sát lấy thông tin giá trực tiếp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 của Thông tư này thì ghi rõ “cán bộ thị trường’'.

+ Từ thống kê kê khai giá của tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

- Cột 12: Ghi rõ các nội dung cần thiết khác để làm rõ thông tin trong bảng giá.

 

PHỤ LỤC III

QUY ƯỚC ĐẶT KÝ HIỆU TỆP BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. Mã tỉnh: đặt theo ký hiệu viết tắt chung của ngành Tài chính

ID

Địa phương

Viết tắt

1

TP. Hà Nội

HAN

2

TP. Hải Phòng

HPH

3

Tp. Hồ Chí Minh

HCM

4

TP. Đà Nẵng

DNA

5

Tỉnh Nam Định

NDI

6

Tỉnh Hà Nam

HNA

7

Tỉnh Hải Dương

HDU

8

Tỉnh Hưng Yên

HYE

9

Tỉnh Thái Bình

TBI

10

Tỉnh Long An

LAN

11

Tỉnh Tiền Giang

TGI

12

Tỉnh Bến Tre

BTR

13

Tỉnh Đồng Tháp

DTH

14

Tỉnh Vĩnh Long

VLO

15

Tỉnh An Giang

AGI

16

Tỉnh Kiên Giang

KGI

17

Tỉnh Cần Thơ

CTH

18

Tỉnh Bạc Liêu

BLI

19

Tỉnh Cà Mau

CMA

20

Tỉnh Trà Vinh

TVI

21

Tỉnh Sóc Trăng

STR

22

Tỉnh Bắc Ninh

BNI

23

Tỉnh Bắc Giang

BGI

24

Tỉnh Vĩnh Phúc

VPH

25

Tỉnh Phú Thọ

PTH

26

Tỉnh Ninh Bình

NBI

27

Tỉnh Thanh Hóa

THO

28

Tỉnh Nghệ An

NAN

29

Tỉnh Hà Tĩnh

HTI

30

Tỉnh Quảng Bình

QBI

31

Tỉnh Quảng Trị

QTR

32

Tỉnh Thừa Thiên Huế

HUE

33

Tỉnh Bình Thuận

BTH

34

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

BRV

35

Tỉnh Đồng Nai

DON

36

Tỉnh Bình Dương

BDU

37

Tỉnh Bình Phước

BPH

38

Tỉnh Tây Ninh

TNI

39

Tỉnh Quảng Nam

QNA

40

Tỉnh Bình Định

BDI

41

Tỉnh Khánh Hòa

KHH

42

Tỉnh Quảng Ngãi

QNG

43

Tỉnh Phú Yên

PHY

44

Tỉnh Ninh Thuận

NTH

45

Tỉnh Thái Nguyên

TNG

46

Tỉnh Bắc Cạn

BCA

47

Tỉnh Cao Bằng

CBA

48

Tỉnh Lạng Sơn

LSO

49

Tỉnh Tuyên Quang

TQU

50

Tỉnh Hà Giang

HGI

51

Tỉnh Yên Bái

YBA

52

Tỉnh Lào Cai

LCA

53

Tỉnh Hòa Bình

HBI

54

Tỉnh Sơn La

SLA

55

Tỉnh Điện Biên

DBI

56

Tỉnh Quảng Ninh

QNI

57

Tỉnh Lâm Đồng

LDO

58

Tỉnh Gia Lai

GLA

59

Tỉnh Đắk Lắk

DLA

60

Tỉnh Kon Tum

KTU

61

Tỉnh Hậu Giang

HAG

62

Tỉnh Đắk Nông

DNO

63

Tỉnh Lai Châu

LCH

B. Cách đặt ký hiệu tệp văn bản báo cáo:

Ký hiệu tên tệp văn bản báo cáo đặt theo số phụ lục và thời gian lập báo cáo, địa phương gửi báo cáo (theo cột ký hiệu viết tắt ở bảng trên). Cách đặt tên cụ thể như sau:

Báo cáo tháng:              Ký hiệu:        tháng-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo tháng 5 năm 2024 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 05-2024-PTH

Báo cáo quý:                 Ký hiệu             quý-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo quý I năm 2024 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: QI-2024-PTH

Báo cáo 6 tháng:           Ký hiệu            6 tháng-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo 6 tháng năm 2024 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 6Th-2024-PTH

Báo cáo 9 tháng:           Ký hiệu        9 tháng-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo 9 tháng năm 2024 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 9Th-2024-PTH

Báo cáo năm:                Ký hiệu:       năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo năm 2024 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 2024-PTH

Báo cáo đột xuất:          Ký hiệu:       ĐX-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo đột xuất lần 1 năm 2024 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: ĐX1-2024-PTH

 

PHỤ LỤC IV

MẪU BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG1
(Kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

(CƠ QUAN THỰC HIỆN BÁO CÁO)
------- 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

………., ngày…… tháng……năm………

 

BÁO CÁO

Giá thị trường……….2,

Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền nhận báo cáo)

 ………3……….. báo cáo tình hình giá thị trường ……….2………. như sau:

I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ……..2

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ:

a) Thế giới (nếu có):...

b) Trong nước:....

2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ:

(Phân tích các nguyên nhân và đánh giá đánh giá tác động kinh tế, chính trị trong nước và thế giới (nếu có) đến công tác quản lý, điều tiết giá và mặt bằng giá thị trường)

3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) (nếu có): (Chỉ áp dụng đối với báo cáo giá thị trường của địa phương)

(Phân tích diễn biến CPI của địa phương hoặc cả nước trong kỳ báo cáo (nếu có); Phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có))

4. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục kèm theo (Chỉ áp dụng với báo cáo giá thị trường của địa phương)

(Thực hiện thống kê giá hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại Thông tư).

II. DIỄN BIẾN GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THIẾT YẾU

(Báo cáo diễn biến giá của từng hàng hóa, dịch vụ bao gồm mức giá hiện hành; mức tăng giảm tuyệt đối, tương đối so với kỳ trước hoặc kỳ cần so sánh. Phân tích, đánh giá diễn biến giá thị trường của từng hàng hóa, dịch vụ và nguyên nhân biến động giá, tác động của biến động giá đến kinh tế, xã hội trên địa bàn hoặc cả nước và tác động của biến động giá đến chỉ số CPI (nếu có))

III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

1. Tình hình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá:...

2. Tình hình triển khai chương trình bình ổn thị trường và các biện pháp bình ổn giá (nếu có):...

3. Công tác định giá của các Bộ, địa phương:

(Báo cáo tình hình định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền như số lượng văn bản định giá đã ban hành, mức giá hàng hóa, dịch vụ đã thực hiện điều chỉnh tăng/giảm, các khó khăn nếu có trong quá trình thực hiện định giá,... và phương án điều chỉnh giá dự kiến (nếu có)).

4. Tình hình thực hiện kê khai giá:...

5. Công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá:...

6. Các nội dung liên quan khác (nếu có)

IV. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG

1. Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI (nếu có):...

2. Dự kiến phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (nếu có):

(Báo cáo dự kiến phương án điều chỉnh và đánh giá tác động của việc điều chỉnh giá đến kinh tế - xã hội và mục tiêu kiểm soát lạm phát)

3. Kịch bản lạm phát nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát: (chỉ áp dụng với báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)) phục vụ họp Ban Chỉ đạo điều hành giá)

V. GIẢI PHÁP, BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ

 

Nơi nhận:
- ……
- Lưu:....

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Chữ ký, họ tên, chức vụ, đóng dấu)

___________________

1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư được điều chỉnh kết cấu, nội dung của báo cáo để đảm bảo cung cấp, báo cáo đầy đủ thông tin theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.

2 Ghi rõ kỳ báo cáo: ví dụ tháng 1 hoặc quý I hoặc năm 2024

3 Tên Cơ quan thực hiện báo cáo

 

PHỤ LỤC V

MẪU BÁO CÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG TỔNG HỢP CỦA BỘ TÀI CHÍNH TRÌNH TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH GIÁ VÀ PHỤC VỤ HỌP BAN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

……, ngày…..tháng……năm…….

 

BÁO CÁO

Kết quả công tác quản lý, điều hành giá ……1, định hướng công tác điều hành giá……….1

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH GIÁ ………..1

1. Tổng quan tình hình kinh tế và lạm phát thế giới

(Báo cáo, phân tích các thông tin về yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội có tác động liên quan đến diễn biến giá, lạm phát trên thị trường thế giới, các chính sách tài chính, tiền tệ, lãi suất, kinh tế trên thế giới (nếu có),...)

2. Tổng quan mặt bằng giá thị trường trong nước

- Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

(Báo cáo tình hình chung diễn biến mặt bằng giá thị trường và các thông tin liên quan đến cung, cầu thị trường trong nước tác động đến mặt bằng giá thị trường, diễn biến chỉ số CPI,...)

- Phân tích nguyên nhân tác động đến chỉ số CPI

(Phân tích các yếu tố làm tăng/giảm chỉ số CPI trong kỳ báo cáo)

3. Công tác điều hành cụ thể trong nước

(Báo cáo công tác điều hành chính sách tài khóa và điều hành chính sách tiền tệ góp phần kiểm soát lạm phát, công tác điều hành giá một số mặt hàng thiết yếu).

II. DỰ BÁO VÀ KIẾN NGHỊ

1. Dự báo

(Dự báo diễn biến giá một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI; dự kiến phương án điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (nếu có))

2. Kịch bản lạm phát

3. Kiến nghị biện pháp quản lý, điều hành giá

 

 

NHÓM GIÚP VIỆC

___________________

1 Ghi rõ kỳ báo cáo: ví dụ quý I năm 2024

 

PHỤ LỤC VI

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN GIÁ THỊ TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Thông tin cán bộ thị trường: Ghi rõ họ và tên, đơn vị công tác.

2. Thời gian khảo sát, thu thập: Ghi rõ thời gian theo ngày, tháng, năm và ghi rõ giờ (nếu cần thiết).

3. Thông tin thu thập, khảo sát:

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Địa điểm khảo sát

Đơn vị tính

Giá ngày khảo sát (VNĐ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

(Ví dụ: Thịt lợn hơi)

(Ví dụ: Chợ A)

(đ/kg)

(55.000)

 

(Ví dụ: Chợ B)

(đ/kg)

(53.000)

 

2

(Ví dụ: Bắp cải trắng)

(Ví dụ: Quầy số 102 - Trung tâm A)

(đ/kg)

(6.000)

 

(Ví dụ: Quầy số 105 - Trung tâm A)

(đ/kg)

(5.500)

 

3

……

 

 

 

 

4. Các nội dung khác (nếu có):....

Chú thích:

- Cột (2), (4) của mục 3: Ghi theo tên hàng hóa, dịch vụ và đơn vị tính quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

- Cột (3), (5) của mục 3: Ghi theo thông tin khảo sát, thu thập thực tế.

- Mục 4: Các ghi chép cần thiết khác của cán bộ thị trường liên quan đến quá trình khảo sát, thu thập thông tin (nếu có).

 

 

CÁN BỘ THỊ TRƯỜNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 70
16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 발효 중 14/2023/NĐ-CP Nghị định số 14/2023/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 78/2024/QĐ-UBND Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 81/2024/QĐ-UBND Quyết định số 81/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 018/2025/QĐ-UBND Quyết định số 018/2025/QĐ-UBND Quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk 발효 중 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 발효 중 03/2026/QĐ-UBND Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 발효 중 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 발효 중 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 84/2025/QĐ-UBND Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ để thực hiện quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 88/2025/QĐ-UBND Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 '34/2025/QĐ-UBND Quyết định số '34/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 70/2024/qđ-ubnd ngày 12 tháng 12 năm 2024 của ubnd thành phố ban hành quy định nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội 발효 중 84/2025/QĐ-UBND Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND ngày 3/10/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) 발효 중 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 28/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu 발효 중 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 164/2025/QĐ-UBND Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Hải Phòng 발효 중 '07/2025/QĐ-UBND Quyết định số '07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 24/12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ninh 발효 중 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 발효 중 100/2025/QĐ-UBND Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 3 Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh và sửa đổi một số điều tại Quy định phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh 발효 중 '84/2025/QĐ-UBND Quyết định số '84/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 발효 중 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 57/2025/QĐ-UBND Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 발효 중 14/2025/QĐ-UBND Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 발효 중 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 발효 중 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 만료됨 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 12/2025/QĐ-UBND Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 만료됨 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 12/2025/QĐ-UBND Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá tại Thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 만료됨 01/2025/QĐ-UBND Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh 발효 중 44/2024/QĐ-UBND Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre 만료됨 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 87/2024/QĐ-UBND Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội 발효 중 35/2024/QĐ-UBND Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 만료됨 65/2024/QĐ-UBND Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 발효 중 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 만료됨 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 73/2024/QĐ-UBND Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên 만료됨 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa 발효 중 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 47/2024/QĐ-UBND Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định 발효 중 35/2024/QĐ-UBND Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá và hoạt động thẩm định giá của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 85/2024/QĐ-UBND Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 만료됨 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 68/2024/QĐ-UBND Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa ban tỉnh Cao Bằng 발효 중 23/2024/QĐ-UBND Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Thái Bình 만료됨 57/2024/QĐ-UBND Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam 만료됨 65/2024/QĐ-UBND Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu 발효 중
29/2024/TT-BTC
Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 47
14/2025/QĐ-UBND Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh An Giang 미발효 27/2025/QĐ-UBND Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc và nhiệm vụ thu, chi cho ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 발효 중 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Quảng Trị 발효 중 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 164/2025/QĐ-UBND Quyết định số 164/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 발효 중 37/2025/QĐ-UBND Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 35/2024/QĐ-UBND Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điều 1 quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được đăng trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh nghệ an kèm theo của quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 21/6/2019 của ubnd tỉnh nghệ an 발효 중 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 22/7/2024 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực người có công của thành phố Hà Nội 발효 중 73/2024/QĐ-UBND Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 만료됨 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중 69/2024/QĐ-UBND Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, điều hành ngân sách nhà nước năm 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án xây dựng chuyên ngành Nông nghiệp và PTNT Nam Định 만료됨 65/2024/QĐ-UBND Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Quy định các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 33/2025/QĐ-UBND Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 발효 중 85/2024/QĐ-UBND Quyết định số 85/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam 발효 중 47/2024/QĐ-UBND Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Quy định quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 발효 중 82/2024/QĐ-UBND Quyết định số 82/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế đối với tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2025 만료됨 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 발효 중 12/2025/QĐ-UBND Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị 발효 중 68/2024/QĐ-UBND Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý và phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 84/2025/QĐ-UBND Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội 발효 중 78/2025/QĐ-UBND Quyết định số 78/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, công nhận công trình kỷ niệm các ngày lễ lớn của Thủ đô và đất nước 발효 중 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể, quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. 만료됨 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 52/2024/QĐ-UBND Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 만료됨 23/2024/QĐ-UBND Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh 발효 중 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 70/2024/QĐ-UBND Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong công tác Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 43/2024/QĐ-UBND Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và diện tích các công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 만료됨 87/2024/QĐ-UBND Quyết định số 87/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum 발효 중 57/2025/QĐ-UBND Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 100/2025/QĐ-UBND Quyết định số 100/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính; người quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp có vốn góp của chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh 발효 중 63/2025/QĐ-UBND Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên 만료됨 42/2025/QĐ-UBND Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị 발효 중 125/2025/QĐ-UBND Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an 발효 중 86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.