Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định về địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; đồng thời quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. Quyết định này áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Đối tượng áp dụng
Học sinh, học viên bán trú tại các cơ sở giáo dục phổ thông; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú; cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú; và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Học sinh, học viên bán trú từ xa nhà hơn 0,3 km (tiểu học), 1 km (trung học cơ sở) và 1,5 km (trung học phổ thông) được xác định không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
- Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
- Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm phải tuân thủ danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều 4.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
- bao gồm cả học sinh bán trú và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cũng như các cơ sở giáo dục liên quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Học sinh từ xa nhà hơn khoảng cách quy định sẽ được hỗ trợ về mặt đi lại.
- Các cơ sở giáo dục cần tuân thủ danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm, tăng chi phí quản lý.
- chịu ảnh hưởng bao gồm cả học sinh và các cơ sở giáo dục.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học sinh nào được xác định không thể đi đến trường?
Học sinh bán trú từ xa nhà hơn 0,3 km (tiểu học), 1 km (trung học cơ sở) và 1,5 km (trung học phổ thông) sẽ được xác định không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú quy định như thế nào?
Danh mục trang cấp được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này, và việc mua sắm phải tuân thủ danh mục, định mức quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
Các cơ sở giáo dục cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Các cơ sở giáo dục cần mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm theo danh mục và định mức quy định tại khoản 1 Điều 4.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho học sinh bán trú, học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cũng như các cơ sở giáo dục có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú.
Toàn văn
TỈNH QUẢNG NGÃI
QUYẾT ĐỊNH
Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
______________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 188/TTr-SGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2025, Báo cáo số 237/BC-SGDĐT ngày 06 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định địa bàn, khoảng cách làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng học sinh, học viên bao gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông;
c) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
2. Đối tượng cơ sở giáo dục bao gồm:
a) Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú;
b) Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
1. Địa bàn nơi học sinh, học viên và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; địa bàn đặt trụ sở của cơ sở giáo dục (hoặc điểm trường); địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá để xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ.
2. Khoảng cách, địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá như sau: Nhà ở xa trường (nơi học tập) với khoảng cách từ 0,3 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 1 km trở lên đối với học sinh, học viên trung học cơ sở, từ 1,5 km trở lên đối với học sinh, học viên trung học phổ thông.
(Có Phụ lục I kèm theo)
Điều 4. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú
1. Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm.
(Có danh mục tại Phụ lục II kèm theo)
2. Việc mua sắm đồ dùng cá nhân, học phẩm trang cấp cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được thực hiện căn cứ vào danh mục, định mức quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ theo quy định pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và đặc khu Lý Sơn; thủ trưởng các sở, ban ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.