Nghị định 291/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Quy định cụ thể về xử phạt hành vi cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định pháp luật.
Đối tượng áp dụng
Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan
Các điểm cốt lõi
- Người nộp thuế → không bị xử phạt hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế nếu vi phạm Điều 19a.
- Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan → bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu cung cấp thông tin quá thời hạn 5 ngày.
- Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan → bị xử phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ.
- Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan → bị xử phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu không cung cấp thông tin sau 15 ngày hoặc thông đồng, bao che nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin.
- Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan → bị yêu cầu khắc phục hậu quả bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí xử phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Những tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy định sẽ bị hạn chế quyền lợi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Việc cung cấp thông tin quá thời hạn bao nhiêu ngày sẽ bị xử phạt?
Nếu cung cấp thông tin quá thời hạn từ 5 ngày trở lên, người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Nếu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ sẽ bị xử phạt như thế nào?
Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ bị xử phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Nếu không cung cấp thông tin sau bao nhiêu ngày sẽ bị xử phạt?
Nếu không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn, người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ bị xử phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Nếu vi phạm Điều 19a sẽ bị xử phạt như thế nào?
Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định này.
Việc cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin bao gồm những trường hợp nào?
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5
“d) Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 19a thì không bị xử phạt theo Điều 14, Điều 15, Điều 19 Nghị định này.”.
Điều 2. Bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II
“Mục 3
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP
THUẾ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC CÓ LIÊN QUAN
Điều 19a. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác, không đầy đủ thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
b) Thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.”.
Điều 3. Bổ sung cụm từ
Bổ sung cụm từ “Điều 19a” vào sau số “19” tại khoản 6 Điều 2; điểm a, d khoản 4 Điều 7; điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 32; điểm b, d khoản 1, điểm c, d khoản 2 Điều 33; khoản 1 Điều 35.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: