Quyết định này quy định về việc quản lý hoạt động kiểm tra tải trọng xe bằng hệ thống cân lưu động tại Việt Nam, bao gồm trách nhiệm của các cơ quan liên quan như Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cơ quan quản lý và lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm. Quyết định cũng quy định về mẫu báo cáo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm tải trọng xe.
Scope of application
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan chức năng liên quan đến việc quản lý và thực thi pháp luật về tải trọng xe tại Việt Nam, bao gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cơ quan quản lý và lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm.
Key points
- Quy định trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động kiểm tra tải trọng xe.
- Yêu cầu về báo cáo kết quả hoạt động hàng quý, năm hoặc đột xuất.
- Cung cấp mẫu báo cáo để tổng hợp số liệu và đánh giá tình hình hoạt động.
- Quy định về hệ thống cân lưu động và cách thức khai thác sử dụng hiệu quả.
- Đảm bảo việc kiểm tra tải trọng xe được thực hiện thường xuyên, liên tục và đúng quy định của pháp luật.
🌐 Social impact of this document
- Giúp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Hạn chế tình trạng vi phạm về tải trọng xe.
- Tăng cường hiệu quả trong việc quản lý hoạt động kiểm tra tải trọng xe.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này có quy định gì về trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam?
Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra công tác kiểm soát tải trọng xe trên toàn quốc; duy trì hoạt động thường xuyên của máy chủ phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát tải trọng xe của Trạm và tổng hợp báo cáo tình hình công tác kiểm soát tải trọng xe trên toàn quốc.
Cơ quan quản lý có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định này?
Cơ quan quản lý có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng xây dựng Kế hoạch kiểm soát tải trọng xe trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì Bộ cân lưu động và tổ chức hoạt động của Trạm đạt hiệu quả; kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát tải trọng xe của Trạm.
Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm có trách nhiệm gì?
Các lực lượng được giao thực hiện nhiệm vụ tại Trạm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để thực hiện việc phối hợp trách nhiệm và nhiệm vụ được giao; bảo đảm Trạm hoạt động thường xuyên liên tục, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
Quyết định này có quy định về mẫu báo cáo không?
Có, Quyết định này ban hành các Mẫu Báo cáo để tổng hợp số liệu và đánh giá tình hình hoạt động kiểm tra tải trọng xe như: Mẫu Báo cáo của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cơ quan quản lý và Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Full text
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -------- Số: 2919/QĐ-BGTVT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013 |
| Nơi nhận: - Như điều 3; - Bộ trưởng (để b/c); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tổng cục ĐBVN; - Website Bộ GTVT; - Lưu: VT, KCHT (05). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Hồng Trường |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 9 năm 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2013
| STT | Tên địa phương | Số xe vi phạm bị xử lý | Số hàng hóa phải hạ tải (tấn) | Số Giấy phép lái xe bị tước | Tiền xử phạt (theo QĐ xử phạt) | Ghi chú |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| 4 | | | | | | |
| 5 | | | | | | |
| 6 | | | | | | |
| … | | | | | | |
| | Tổng | | | | | |
| Nơi nhận: | Lãnh đạo Tổng cục ĐBVN (Ký tên và đóng dấu) |
| STT | Tên đường | Số xe vi phạm bị xử lý | Số hàng hóa phải hạ tải (tấn) | Số Giấy phép lái xe bị tước | Tiền xử phạt (theo QĐ xử phạt) | Ghi chú |
| 1 | QL.1 | | | | | |
| 2 | QL.5 | | | | | |
| 3 | … | | | | | |
| 4 | ĐT.456 | | | | | |
| 5 | ĐT.458 | | | | | |
| 6 | … | | | | | |
| 7 | Đường khác | | | | | |
| | Tổng | | | | | |
| Nơi nhận: | Lãnh đạo Cơ quan quản lý (Ký tên và đóng dấu) |
| TT | Nội dung | Đơn vị | Tổng số | Loại xe kiểm tra | Ghi chú | ||
| Xe thân liền | Xe đầu kéo RM/SMRM | Xe thân liền RM/SMRM | |||||
| 1 | Số xe vào kiểm tra | Xe | | | | | |
| 2 | Số xe không vi phạm sau khi cân | Xe | | | | | |
| 3 | Số xe vi phạm bị xử lý, trong đó: | Xe | | | | | |
| 3.1 | Xử Iý theo Điều 27 Nghị định 34 và Nghị định 71/2012/NĐ-CP | ||||||
| 3.1.1 | - Xe vi phạm từ 5% đến 30% (Xe trọng tải 5 tấn trở lên) - Xe vi phạm từ 10% đến 40% (xe dưới 5 tấn) | Xe | | | | | |
| 3.1.2 | - Xe vi phạm trên 40% (Xe trọng tải dưới 5 tấn) - Xe vi phạm trên 30% (xe trọng tải từ 5 tấn trở lên) | Xe | | | | | |
| 3.1.3 | - Xe vi phạm quá khổ | Xe | | | | | |
| 3.4 | Xử lý theo Điều 36 Nghị định 34 và Nghị định 71/2012/NĐ-CP | ||||||
| 3.4.1 | - Xe vi phạm từ 10% đến 20% | Xe | | | | | |
| 3.4.2 | - Xe vi phạm trên 20% | Xe | | | | | |
| 3.4.3 | - Xe vi phạm khác | Xe | | | | | |
| 4 | Số xe phải hạ tải | Xe | | | | | |
| 5 | Khối lượng hạ tải | Tấn | | | | | |
| 6 | Số giấy phép lái xe bị tước | Chiếc | | | | | |
| 7 | Tiền xử phạt theo QĐ xử phạt | 1000đ | | | | | |
| TT | BIỂN SỐ | LOẠI XE | SỐ TRỤC | LỖI VI PHẠM | GHI CHÚ |
| 1 | 17L 0369 | Xe thân liền (Trọng tải trên 5 tấn) | | Quá tải trọng 45% | |
| 2 | 16L 9070 | Xe đầu kéo RM/SMRM | | Quá tải trọng 75% | |
| 3 | 16H 6112 | Xe thân liền RM/SMRM | | Quá tải trọng 35% | |
| 4 | 12H 9226 | Xe tải (Trọng tải dưới 5 tấn) | | Quá trọng tải 90% | |
| … | … | … | | … | |
| TỔ CÔNG TÁC | THỜI GIAN | VỊ TRÍ LÀM VIỆC (Quốc lộ, đường tỉnh …. lý trình ) | GHI CHÚ | |
| Từ giờ | Đến giờ | |||
| Tổ 2 | | | | |
| Tổ 3 | | | | |
| Tổ 1 | | | | |
| NGƯỜI LẬP BÁO CÁO (Ký tên, ghi rõ họ và tên) | TM. TRẠM KTTTXLĐ (Ký tên và đóng dấu) |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: