Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 Về giới hạn cho vay đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng

Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 quy định giới hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức đó, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và kiểm soát rủi ro tín dụng.

文号296/1999/QĐ-NHNN5
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Trần Minh Tuấn — Phó Thống đốc
更新21/06/2026
行业Ngân Hàng
领域Chưa Phân Loại
发布日期25/08/1999
生效日期09/09/1999
失效日期15/05/2005
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 quy định giới hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức đó, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và kiểm soát rủi ro tín dụng.

适用范围

Tổ chức tín dụng trong nước và chi nhánh ngân hàng nước ngoài

要点

  • Tổ chức tín dụng không được cho một khách hàng vay vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức (Điều 1)
  • Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (Điều 2)
  • Một khách hàng là pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp tư nhân được quy định cụ thể (Điều 3)
  • Tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về sự thay đổi vốn tự có và tổng dư nợ tiền vay của khách hàng từ 5% trở lên so với vốn tự có (Điều 4)
  • Quyết định này không áp dụng cho các khoản cho vay từ nguồn ủy thác hoặc do Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cho vay tối đa (Điều 1)

🌐 本文件的社会影响

  • Giảm thiểu rủi ro tín dụng và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền
  • Khó khăn cho các tổ chức tín dụng trong việc cấp vốn lớn cho một khách hàng cụ thể

❓ 常见问题

Tổ chức tín dụng được cho vay tối đa bao nhiêu phần trăm vốn tự có đối với một khách hàng?

15%

Vốn tự có của tổ chức tín dụng gồm những gì?

Bao gồm vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Về giới hạn cho vay đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10, và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1. Tổng dư nợ cho vay của một tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng.

Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổng dư nợ cho vay của một chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của ngân hàng nước ngoài.

2. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng bao gồm: tổng dư nợ cho vay của sở giao dịch và các chi nhánh của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đó.

3. Các quy định tại khoản 1, Điều này không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a- Những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc những khoản cho tổ chức tín dụng khác vay;

b- Các khoản cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức cho vay tối đa.

Điều 2.

1. Vốn tự có của tổ chức tín dụng nêu tại Điều 1, Quyết định này bao gồm: vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.

2. Quy định tại khoản 1, Điều này sẽ được thay đổi phù hợp với tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng và quy định tại Điều 20, Luật các tổ chức tín dụng.

3. Vốn tự có của ngân hàng nước ngoài do phía nước ngoài quy định.

Điều 3.

Một khách hàng quy định tại Điều 1, Quyết định này được hiểu là một pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân được quy định tại Khoản 2, Điều 2 của "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" ban hành kèm theo Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Đối với tổng công ty nhà nước: Tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng; mỗi doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty nhà nước được coi là một khách hàng.

Tổng dư nợ tiền vay của khách hàng là tổng công ty nhà nước tại tổ chức tín dụng bao gồm: tổng dư nợ tiền vay do tổng công ty nhà nước trực tiếp vay và tổng dư nợ tiền vay do đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc được tồng công ty nhà nước uỷ quyền đi vay tại tổ chức tín dụng đó.

Điều 4.

1. Khi có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) vốn tự có, các tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Trung tâm Thông tin tín dụng) theo chế độ thông tin báo cáo của Ngân hàng Nhà nước. Chi nhành Ngân hàng nước ngoài phải báo cáo về sự thay đổi vốn tự có của ngân hàng nước ngoài.

2. Tổ chức tín dụng phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (thông qua Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước) các khách hàng có tổng dư nợ tiền vay từ 5% (năm phần trăm) trở lên so với vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.

3. Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin trên cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và cung cấp theo yêu cầu của các tổ chức tín dụng khác.

Điều 5.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6.

Chánh văn phòng, Vụ trưởmg Vụ Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

296/1999/QĐ-NHNN5
Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 Về giới hạn cho vay đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。