Nghị quyết số 298/2022/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn

Nghị quyết số 298/2022/NQ-HĐND quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn về quản lý tài chính và ngân sách nhà nước. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc thành phố Sầm Sơn được hưởng 100% số thu tiền sử dụng đất từ 5 dự án khai thác quỹ đất, với điều kiện phải tăng thu tiền sử dụng đất trên địa bàn từ 10% trở lên mỗi năm.

Số hiệu298/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýĐỗ Trọng Hưng — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/07/2022
Ngày áp dụng01/01/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 298/2022/NQ-HĐND quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn về quản lý tài chính và ngân sách nhà nước. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc thành phố Sầm Sơn được hưởng 100% số thu tiền sử dụng đất từ 5 dự án khai thác quỹ đất, với điều kiện phải tăng thu tiền sử dụng đất trên địa bàn từ 10% trở lên mỗi năm.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Thành phố Sầm Sơn được hưởng 100% số thu tiền sử dụng đất từ 5 dự án khai thác quỹ đất (không quá 5.000 tỷ đồng), trong đó 3.000 tỷ đồng dành cho khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng vui chơi giải trí cao cấp, với điều kiện tăng thu tiền sử dụng đất trên địa bàn từ 10% mỗi năm.
  • Thành phố Sầm Sơn được bổ sung tối đa 24 tỷ đồng/năm từ năm 2023 để thực hiện các nhiệm vụ kiến thiết thị chính.
  • Tỉnh ưu tiên lựa chọn và đầu tư một số dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố Sầm Sơn từ nguồn vốn vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay từ tổ chức tài chính trong nước và các nguồn vốn vay khác theo quy định của pháp luật.
  • Thành phố Sầm Sơn phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, xây dựng khi triển khai thực hiện các dự án.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2023 và được thực hiện trong 5 năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Thành phố Sầm Sơn sẽ nhận được nguồn thu lớn từ việc khai thác quỹ đất, giúp tăng cường đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách tỉnh nếu số thu tiền sử dụng đất không đạt mục tiêu đề ra.
  • Lợi ích: Doanh nghiệp và tổ chức có cơ hội tham gia vào các dự án khai thác quỹ đất, đầu tư xây dựng hạ tầng.
  • Chi phí: Người dân có thể phải đối mặt với tăng giá bất động sản do nhu cầu cao hơn từ các dự án phát triển.
  • Hạn chế quyền: Có thể hạn chế quyền sử dụng đất của người dân nếu quy định về khai thác quỹ đất không được thực hiện minh bạch.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thành phố Sầm Sơn được hưởng bao nhiêu phần trăm số thu tiền sử dụng đất?

Thành phố Sầm Sơn được hưởng 100% số thu tiền sử dụng đất từ 5 dự án khai thác quỹ đất, với điều kiện tăng thu tiền sử dụng đất trên địa bàn từ 10% mỗi năm.

Tỉnh ưu tiên lựa chọn và đầu tư những dự án nào?

Tỉnh ưu tiên lựa chọn và đầu tư một số dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố Sầm Sơn từ nguồn vốn vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay từ tổ chức tài chính trong nước và các nguồn vốn vay khác theo quy định của pháp luật.

Thành phố Sầm Sơn được bổ sung bao nhiêu tiền?

Thành phố Sầm Sơn được bổ sung tối đa 24 tỷ đồng/năm từ năm 2023 để thực hiện các nhiệm vụ kiến thiết thị chính.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào và kéo dài bao lâu?

Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2023 và được thực hiện trong 5 năm.

Thành phố Sầm Sơn phải tuân thủ những quy định gì khi triển khai các dự án?

Thành phố Sầm Sơn phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 298/2022/NQ-HĐND
Thanh Hóa, ngày 13 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa; số 177/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025, tỉnh Thanh Hóa.

Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn; Báo cáo số 337/BC-KTNS ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với thành phố Sầm Sơn về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội.

2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

1. Ngân sách thành phố Sầm Sơn được hưởng 100% số thu tiền sử dụng đất thu được từ 5 dự án khai thác quỹ đất trên địa bàn thành phố, với số thu tiền sử dụng đất không quá 5.000 tỷ đồng; trong đó, số thu tiền sử dụng đất các mặt bằng (không bao gồm các dự án đã thanh toán dự án BT) trong khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng vui chơi giải trí cao cấp Sầm Sơn (sau khi trừ chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư hạ tầng) thành phố Sầm Sơn được hưởng 3.000 tỷ đồng (có Phụ lục 1 kèm theo) để thực hiện đầu tư xây dựng 9 công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố (có Phụ lục 2 kèm theo), với điều kiện hằng năm phải hoàn thành dự toán thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh và tăng thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Sầm Sơn từ 10% trở lên.

Trường hợp số thu tiền sử dụng đất thu được từ 5 dự án khai thác quỹ đất lớn hơn 5.000 tỷ đồng và số thu tiền sử dụng đất các mặt bằng (không bao gồm các dự án đã thanh toán dự án BT) trong khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng vui chơi giải trí cao cấp Sầm Sơn (sau khi trừ chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư hạ tầng) lớn hơn 3.000 tỷ đồng, thì phần vượt thu thực hiện theo quy định hiện hành về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Căn cứ hạn mức vay của tỉnh, hình thức vay, đối tượng vay và tình hình thực tế, tỉnh sẽ ưu tiên lựa chọn và đầu tư một số dự án trọng điểm trên địa bàn thành phố Sầm Sơn từ nguồn vốn tỉnh vay thông qua phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay từ các tổ chức tài chính trong nước và các nguồn vốn vay khác theo quy định của pháp luật.

3. Thành phố Sầm Sơn được bổ sung đến mức tối đa 24 tỷ đồng/năm (theo quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) từ năm 2023 để thực hiện các nhiệm vụ kiến thiết thị chính trên địa bàn Thành phố.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; tổ chức sơ kết sau ba năm thực hiện, tổng kết sau khi hết thời gian thực hiện Nghị quyết và đề xuất, kiến nghị trong giai đoạn tiếp theo.

2. Trong trường hợp Trung ương có những chủ trương mới có liên quan đến nội dung của Nghị quyết này, mà không thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

3. Việc triển khai thực hiện các dự án khai thác quỹ đất và việc tổ chức đầu tư xây dựng các dự án ưu tiên đầu tư theo cơ chế, chính sách đặc thù phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và được thực hiện trong 5 năm.

2. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh thì áp dụng theo quy định của Nghị quyết này. Trường hợp các Nghị quyết khác của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc thuận lợi hơn Nghị quyết này thì việc áp dụng do Hội đồng nhân dân thành phố Sầm Sơn quyết định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Trọng Hưng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 176/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 177/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2021/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và ổn định đến năm 2025, tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực
298/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 298/2022/NQ-HĐND Về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Sầm Sơn
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.