Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định mức cước thuê bao và phương thức tính cước cho dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

문서 번호30/2005/QĐ-BBCVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Lê Nam Thắng — Thứ trưởng
업데이트29. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 09. 2005
발효일01. 10. 2005
효력 만료일20. 04. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định mức cước thuê bao và phương thức tính cước cho dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

적용 범위

Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty.

핵심 사항

  • Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam → được áp dụng mức cước thuê bao tháng là 60.000 đồng/máy-tháng cho dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM và 1.545 đồng/máy-ngày cho dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM.
  • Đối với cuộc gọi, đơn vị tính cước được quy định theo phương thức: 30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa tới 30 giây được tính là 30 giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây được tính là 1 block 6 giây.
  • Các mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
  • Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam → phải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty sẽ phải trả cước thuê bao và cước cuộc gọi theo quy định mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí sử dụng dịch vụ.
  • Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam → giảm gánh nặng về mặt tài chính do việc điều chỉnh mức cước.

❓ 자주 묻는 질문

Cước thuê bao tháng cho dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là bao nhiêu?

Cước thuê bao tháng cho dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là 60.000 đồng/máy-tháng.

Mức cước thuê bao ngày cho dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là bao nhiêu?

Mức cước thuê bao ngày cho dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là 1.545 đồng/máy-ngày.

Phương thức tính cước cuộc gọi như thế nào?

Đơn vị tính cước cuộc gọi được tính theo phương thức: 30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa tới 30 giây được tính là 30 giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây được tính là 1 block 6 giây.

Các mức cước có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Các mức cước quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

전문

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 30/2005/QĐ-BBCVT
Hà Nội, Ngày 13 tháng 9 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ

điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 5146/GCTT ngày 12/8/2005 về việc Bổ sung báo cáo và đề nghị về phương án điều chỉnh giảm giá cước dịch vụ điện thoại di động GSM năm 2005;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam như sau:

1. Cước thuê bao:

1.1. Mức cước thuê bao tháng đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là: 60.000 đồng/máy-tháng.

1.2. Mức cước thuê bao ngày đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là: 1.545 đồng/máy-ngày.

2. Phương thức tính cước: Đơn vị tính cước cuộc gọi được tính theo phương thức: 30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa tới 30 giây được tính là 30 giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây được tính là 1 block 6 giây.

Điều 2. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Nam Thắng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 만료됨
30/2005/QĐ-BBCVT
Quyết định số 30/2005/QĐ-BBCVT Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.