Quyết định này quy định đơn giá thuê đất và giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng từ năm 2010. Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. Giá cho thuê mặt nước biển phụ thuộc vào mục đích sử dụng và vị trí địa lý.
Đối tượng áp dụng
Người được Nhà nước cho thuê đất, tổ chức, cá nhân cần thuê đất hoặc mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Các điểm cốt lõi
- Người được Nhà nước cho thuê đất → phải trả tiền thuê đất theo đơn giá quy định (1-0.5%), trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê
- Giá cho thuê mặt nước biển nuôi trồng thủy sản → 30 đồng/m2/năm tại các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương; 15 đồng/m2/năm tại các huyện khác
- Giá cho thuê mặt nước biển kinh doanh phi nông nghiệp → từ 60-100 đồng/m2/năm tùy theo vị trí địa lý và có/không xây dựng công trình
- Đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển được xác định một lần trong thời hạn ổn định 5 năm
- Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc mặt nước biển, đơn giá thuê là đơn giá trúng đấu giá
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại Kiên Giang sẽ phải tuân thủ các quy định về đơn giá thuê đất và mặt nước biển, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh và cuộc sống.
- Tác động tích cực là việc quản lý sử dụng đất đai và mặt nước biển được cải thiện, tránh tình trạng lạm dụng tài nguyên.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và kinh doanh phi nông nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá thuê đất được quy định như thế nào?
Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. Tỷ lệ cụ thể là 1% cho Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo), 0,25% cho Huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên, và 0,5% cho các huyện còn lại.
Giá cho thuê mặt nước biển nuôi trồng thủy sản là bao nhiêu?
Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản là 30 đồng/m2/năm tại các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương; và 15 đồng/m2/năm tại các huyện khác.
Đơn giá thuê đất có thay đổi không?
Đơn giá thuê đất được xác định một lần trong thời hạn ổn định 5 năm. Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, đơn giá thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Giá cho thuê mặt nước biển kinh doanh phi nông nghiệp có thay đổi theo vị trí không?
Có, giá cho thuê mặt nước biển kinh doanh phi nông nghiệp phụ thuộc vào vị trí địa lý. Ví dụ: tại Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc, từ 100-25 đồng/m2/năm tùy có/không xây dựng công trình; các huyện khác là 60-15 đồng/m2/năm.
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Toàn văn
TỈNH KIÊN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước
biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
_______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 242/TTr-STNMT ngày 11 tháng 11 năm 2009 về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
1. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định như sau:
Đơn giá thuê đất một năm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) của giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hàng năm theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Đơn giá cho thuê |
| 1 | Thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của thị xã Hà Tiên) | 1% |
| 2 | Huyện Kiên Hải, huyện Phú Quốc và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên | 0,25% |
| 3 | Các huyện còn lại | 0,5% |
b) Trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá.
c) Việc xác định giá thuê đất được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 (năm) năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
d) Tiền thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
Người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất, trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
2. Giá cho thuê mặt nước biển
a) Giá cho thuê mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển cố định | Giá cho thuê mặt nước biển không cố định |
| 1 | Các huyện An Biên, An Minh, Kiên Lương | 30 | 30 |
| 2 | Các huyện, thị xã, thành phố còn lại | 15 | 30 |
b) Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…):
Đơn vị tính: đồng/m2/năm
| STT | Huyện, thị xã, thành phố | Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình | Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình | |
| Từ phạm vi bờ biển ra 100m | Từ phạm vi trên 100m | |||
| 1 | Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc | 100 | 50 | 25 |
| 2 | Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên) | 80 | 40 | 20 |
| 3 |
Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên |
60 | 30 | 15 |
c) Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.