🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp
-----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Nghị định số 74/cp, ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 89/TC/TCT, ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP của Chính phủ;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10, ngày 10/05/2002; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số: 339/TTr-STC, ngày 05/10/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng tiền ở địa bàn các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh, cụ thể như sau:
|
TT |
Huyện, thị xã và thành phố |
Đơn vị tính |
Mức giá |
|
1 |
Thành phố Buôn Ma Thuột. |
đ/kg |
3.00 |
|
2 |
Thị xã Buôn Hồ. |
đ/kg |
2.900 |
|
3 |
Các huyện: Krông Búk, CưMgar, CưKuin, Krông Pắk, EaH’Leo, Krông Ana, EaKar. |
đ/kg |
2.800 |
|
4 |
Các huyện : Ma Drắk, Krông Bông, Krông Năng, Ea Súp, Lắk, Buôn Đôn. |
đ/kg |
2.600 |
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND, ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh về quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 3. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Tài chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố có tên ghi tại Điều 1, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.