Thông tư số 30/2009/TT-BTTTT Về việc ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt

Thông tư số 30/2009/TT-BTTTT quy định cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và nội hạt, áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông. Điểm nổi bật là mức cước kết nối cụ thể: 550 đồng/phút khi kết nối trực tiếp hoặc qua mạng đường dài trong nước.

Document No.30/2009/TT-BTTTT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byLê Nam Thắng — Thứ trưởng
Updated27/06/2026
SectorThông Tin Và Truyền Thông
FieldChưa Phân Loại
Issued date19/11/2009
Effective date15/01/2010
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 30/2009/TT-BTTTT quy định cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và nội hạt, áp dụng cho các doanh nghiệp viễn thông. Điểm nổi bật là mức cước kết nối cụ thể: 550 đồng/phút khi kết nối trực tiếp hoặc qua mạng đường dài trong nước.

Scope of application

Các doanh nghiệp viễn thông hoạt động tại Việt Nam

Key points

  • là mạng quốc tế và mạng nội hạt → được trả cước kết nối 550 đồng/phút khi kết nối trực tiếp hoặc qua mạng đường dài trong nước.
  • Không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm về mức cước.
  • Mức cước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư có hiệu lực từ 15/01/2010 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Thông tư này.
  • Các doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư.

🌐 Social impact of this document

  • Tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc kết nối cuộc gọi giữa quốc tế và nội hạt, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông hoạt động.
  • Tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành cho các doanh nghiệp viễn thông.

❓ Frequently asked questions

Cước kết nối bao nhiêu tiền?

Mức cước kết nối là 550 đồng/phút khi mạng quốc tế và mạng nội hạt kết nối trực tiếp hoặc qua mạng đường dài trong nước.

Cước kết nối có phân biệt giờ cao điểm, thấp điểm không?

Không, các mức cước không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm.

Mức cước này bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, mức cước quy định tại Thông tư chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010.

Các quy định cũ bị bãi bỏ như thế nào?

Các quy định trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều được bãi bỏ.

Full text

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

________

Số: 30/2009/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2009

THÔNG TƯ

Về việc ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 39/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Viễn thông,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước kết nối cuộc gọi giữa mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế (sau đây gọi là mạng quốc tế) và mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt (sau đây gọi là mạng nội hạt) như sau:

1. Trường hợp mạng quốc tế và mạng nội hạt kết nối trực tiếp với nhau, mạng quốc tế trả cho mạng nội hạt khởi phát hoặc kết cuối cuộc gọi cước kết nối 550 đồng/phút.

2. Trường hợp mạng quốc tế và mạng nội hạt kết nối với nhau qua mạng đường dài trong nước, mạng quốc tế trả cho mạng nội hạt khởi phát hoặc kết cuối cuộc gọi cước kết nối theo quy định tại Khoản 1, Điều này và trả cho mạng đường dài trong nước chuyển tiếp cuộc gọi cước kết nối theo quy định về cước kết nối chuyển tiếp qua mạng đường dài trong nước.

Điều 2. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này không phân biệt giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm.

Điều 3. Các mức cước kết nối quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2010. Các quy định trước đây trái với các quy định tại Thông tư này đều được bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Nam Thắng

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.